CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE
MÁY TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN UNIMEX
HÀ NỘI
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Nhà nước 1
thành viên UNIMEX Hà Nội
1.1.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên
Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: UNION OF HANOI IMPORT – EXPORT AND
INVESTMENT CORPORATIONS
Tên giao dịch viết tắt: UNIMEX HA NOI
Trụ sở: 41 Ngô Quyền – Hồn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại : 84 4 8264159
Fax : 84 4 8259246
Website : unimex-hanoi.com
Email : unimexhanoi@hn.vnn.vn
GPĐKKD Số : Đăng ký kinh doanh số: 0104000309 do Sở kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 12 năm 2005
Số Tài khoản : 0021000000273 tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Mã Số Thuế : 010016842
Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp như:
Xuất khẩu: Hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông sản tươi và chế biến,
dược liệu, thủ công mỹ nghệ…
5
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhập khẩu: Nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, các phương tiện vận chuyển
+Sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu và hàng tiêu dùng nội địa
như: Giày dép, cặp, túi, bao bì
+Kinh doanh dịch vụ: Dịch vụ bất động sản, du lịch, khách sạn, thuê kho bãi,
vận chuyển hàng hóa, dịch vụ tài chính
+Đầu tư xây dựng: Xây dựng lắp đặt công nghiệp và dân dụng, văn hóa thể thao,
trang trí nội thất, dịch vụ điện nước khu công nghiệp
Cơ sở vật chất
+Văn phòng công ty: diện tích 415,4 m2. Địa điểm:41 Ngô Quyền – HN
+Văn phòng công ty: diện tích 941,4 m2. Địa điểm:201 Khâm thiên- HN
+Văn phòng làm việc: diện tích 50,76 m2. Địa điểm: 65 Hàng trống- HN
+Văn phòng liên kết kinh doanh bán hàng: diện tích 12m2. Địa điểm: 81
Nguyễn Thái Học – HN
+Văn phòng làm việc- Khu thương mại: diện tích 6077m2. Địa điểm: 102 Thái
Thịnh – HN
+Văn phòng làm việc – Khu thương mại: diện tích 3964 m2 .Địa điểm: 172
Ngọc Khánh- HN
+Nhà xưởng:Diện tích 40.039m2 trong đó diện tích xây dựng vào khoảng
19.000m2 phân bố tại Kiêu kỵ - Gia lâm và 26 phố chợ Cầu Diễn – HN
1.1.1.2 Sự hình thành công ty
Đầu những năm 60, 15 năm sau khi miền Bắc đã bắt đầu bước vào con đường xây
dựng phát triển kinh tế xã hội. Ngoại thương trở thành một vấn đề quan trọng đưa
đất nước phát triển. Chính phủ đã bắt đầu nhận rõ vai trò của xuất nhập khẩu đối
với nền kinh tế nói riêng và với sự phát triển của tồn xã hội trên mọi mặt nói chung.
Trước tình hình đó, Chính phủ đã quyết định thành lập công ty thu mua hàng xuất
khẩu Hà Nội ( tiền thân của UNIMEX ngày nay ) với chức năng chủ yếu là thu gom
hàng nông sản thủ công mĩ nghệ xuất khẩu bán cho các tổng công ty Trung Ương
theo kế hoạch hàng năm.
6
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.1.1.3 Quá trình phát triển của công ty UNIMEX Hà Nội
- 15 năm sau khi được thành lập, do nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu
của thành phố Hà Nội ngày càng phát triển nên năm 1976 đơn vị được đổi tên thành
công ty ngoại thương Hà Nội, sau lại được nâng lên thành Sở Ngoại thương Hà Nội
- Tháng 4- 1980: Nhà nước cho phép thành phố Hà Nội được xuất nhập khẩu trực
tiếp nên UBND Thành phố đã quyết định thành lập công ty Xuất nhập khẩu và Đầu
tư Hà Nội là một trong những đơn vị kinh tế làm chức năng kinh doanh xuất nhập
khẩu tổng hợp, tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu, kinh doanh dịch vụ và kinh doanh
trong nước
- Cuối năm 1991, để phù hợp với yêu cầu phát triển và mở rộng kinh doanh trong
tình hình mới đã bổ sung thêm chức năng đầu tư liên doanh với nước ngồi nên
UBND Thành phố ra quyết định số 3310/QĐ-UB ngày 16/12/1991 thành lập liên
hiệp công ty xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội
- Cuối năm 2003 và đầu năm 2005 thực hiện các quyết định của thủ tướng Chính
Phủ và UBND thành phố về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng cao
hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, các công ty Thương mại bao bì Hà
nội(HATRAPACO), công ty xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng và thủ công mỹ
nghệ(ARTEX), công ty thương mại và xuất nhập khẩu tổng hợp(GENEXIM) lần
lượt sát nhập vào công ty xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội
- Năm 2006, công ty được đổi tên thành công ty TNHH Nhà nước một thành viên
xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội. Là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc
tổng công ty Thương mại Hà Nội, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được đăng kí và
thành lập theo luật doanh nghiệp, điều lệ Tổng công ty thương mại Hà Nội và có
chức năng hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thương mại,
dịch vụ và kinh doanh bất động sản. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên xuất
nhập khẩu và đầu tư Hà nội thực hiện chế độ hạch tốn độc lập, các đơn vị trực thuộc
hạch tốn phụ thuộc. Các công ty thành viên:
7
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.Trung tâm Artex tại Hà Nội
172 Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội .Tel: (84-4) 5119670
Fax: (84-4) 5119664. Email: Artex@unimex-hanoi.com
2. Trung tâm sản xuất và dịch vụ thương mại Đông Á
Tổ 47 - Thị trấn Đông Anh - Hà nội
Tel: (84-4) 8832372.Email: DongA@unimex-hanoi.com
3. Trung tâm thương mại Genexim Hà Nội
102 Thái Thịnh - Đống Đa - Hà nội
Tel: (84-4) 8533202.Email: Genexim@unimex-hanoi.com
4. Xí nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu Thủ Đô
26B Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 7643074 - Email: Thudo@unimex-hanoi.com
5. Xí nghiệp sản xuất và thương mại Phú Diễn
26A Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 7644756 - Email: XNPD@unimex-hanoi.com.
6. Xí nghiệp thương mại và bao bì Hà Nội
98 Hồng Cầu - Đống Đa - Hà Nội
Tel: (84-4) 8513669 - Email: Hatrapaco@unimex-hanoi.com
Đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2003-2007
8
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nguồn số liệu: Phòng kế hoạch công ty Unimex
T
T CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2003 2004 2005 2006
200
7
1 Doanh thu Tr.đồng 971.390 1.122.460
1.050.00
0
1.326.00
0
1.52
5.00
0
Tốc độ tăng trưởng % 204 115,50 93,54 126,28
115,
08
2 Tổng nộp ngân sách Tr.đồng 60.978 95.808 97.442 100.458
105.
145
Tốc độ tăng trưởng % 134,50 157,00 101,68 103,09
104,
60
Trong đó:
-Nộp ngân sách Hà Nội Tr.đồng 2.400 2.163 2.422 2.500
2.60
9
-Nộp ngân sách TW Tr.đồng 58.538 93.645 95.000 97.958
102.
536
3 Kim ngạch XNK trong đó:
1000US
D 60.305 64.961 61.000 65.000
70.0
90
-Kim ngạch xuất khẩu
1000US
D 24.075 14.441 17.400 18.356
29.4
58
-Kim ngạch nhập khẩu
1000US
D 36.230 50.520 43.000 46.644
40.6
32
4 Thu nhập bình quân Tr.đồng 1,491 2 1,498 1,758
1,95
5
5 Lao động bình quân người 350 462 610 754 780
6 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 3.438 2.039 2.072 2.300
2.50
0
7 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 2.443 1.441 1.604 1.823
2.10
1
8 Tài sản cố định Tr.đồng 12.378 13.606 24.969 26.568
27.2
65
9
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn Tr.đồng 309.327 356.939 373.119 400.256
412.
452
10
Tổng vốn kinh doanh gồm:
Tr.đồng 61.803 62.248 66.000 69.000
70.1
25
-Vốn nhà nước cấp
Tr.đồng 33.457 33.478 34.468 34.996
34.9
66
-Vốn vay
Tr.đồng 28.346 29.770 31.532 34.004
35.1
59
11 Quỹ đầu tư phát triển Tr.đồng 3.489 3.502 3.769 3.786
4.00
0
12 Quỹ dự phòng tài chính Tr.đồng 290 290 300 400 410
13 Nợ phải thu Tr.đồng 207.057 167.393 194.673 192.238
189.
124
Ghi chú: Tốc độ tăng trưởng được tính trên số liệu năm sau so với năm liền trước
đó
9
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Qua bảng báo cáo trên ta thấy:
- Về doanh thu: Có sự biến động lớn giữa các năm đặc biệt năm 2005. Doanh thu
trung bình cả năm giảm còn 93,54% so với năm 2004. Nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này là do kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp ( chiếm hơn 60 % nguồn thu
cho doanh nghiệp của các năm trước ) giảm .Tuy nhiên, đến năm 2006, khi kim
ngạch nhập khẩu tăng trở lại doanh thu đạt 1.326.000 triệu VND tương ứng với tốc
độ tăng 126,28 % và đến năm 2007, tốc độ tăng của doanh thu đạt 115,08 % vượt
mức chỉ tiêu đặt ra.
- Về thu nhập bình quân người lao động: Nếu nhìn vào số liệu tuyệt đối giữa các
năm. Chúng ta thấy tốc độ tăng của lương bình quân không đều nhau và có sự
chênh lệch khá lớn. Năm 2004, mức lương trung bình là 2 triệu đồng/ người thì đến
năm 2005 , mức này chỉ đạt 1.498.000 VNĐ và cho đến cuối năm 2007, mức lương
trung bình chưa trở lại mức 2 triệu đồng. Sở dĩ như vậy bởi lẽ: Năm 2004 có doanh
thu tăng trong khi số lượng lao động thời điểm đó chỉ là 462 lao động trong khi đến
năm 2005, 2006,2007 số lao động đã tăng lên đáng kể. Tuy doanh thu của các năm
sau đó cũng tăng nhưng tốc độ tăng của số lượng lao động lớn hơn đã làm cho mức
lương bình quân giảm xuống. Điều này không hẳn là không tốt bởi số lao động tăng
thêm nằm ở bộ phận sản xuất do mở rộng qui mô doanh nghiệp.
- Về chỉ tiêu nguồn vốn: Tính đến hết năm 2007, tổng nguồn vốn kinh doanh của
công ty đạt 70.125 triệu đồng tăng gần 10 tỷ so với thời điểm 2003. Tổng nguồn
vốn kinh doanh có được dựa trên nguồn vốn được nhà nước cấp và vốn vay từ ngân
hàng, các tổ chức tín dụng. Có sự tăng lên đáng kể nguồn vốn kinh doanh như vậy
chính là từ ngồn vốn vay đem lại. Vốn do nhà nước cấp có rất ít sự biến động trong
giai đoạn 2003-2007 bởi nhu cầu đầu tư trọng điểm của nhà nước vào các lĩnh vực
thiết yếu.Trong khi đó, vốn vay ngân hàng giữa các năm tăng lên đáng kể. Số vốn
vay ngân hàng năm 2007 so với 2003 đã tăng lên gần 7 tỷ đồng. Việc tăng vốn vay
ngân hàng chưa hẳn là không tốt mà đây chính là cơ sở mở rộng qui mô kinh doanh
cũng như sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trên thị trường tài chính.
- Về chỉ tiêu nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nguồn thu của
công ty. Nhìn vào chỉ tiêu này, chúng ta thấy tỷ lệ nợ phải thu của công ty so với
doanh thu hàng năm khá cao. Năm 2004, nợ phải thu là 207.057 triệu đồng trong
10
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
khi doanh thu tương ứng năm đó là 971.390 triệu đồng. Tuy nhiên, đã có sự chuyển
biến khá rõ rệt ở các năm tiếp theo. Số nợ phải thu đã giảm mặc dù doanh thu năm
đó tăng lên và đến 2007, mức nợ phải thu chỉ là 189.124 triệu đồng trong khi doanh
thu 1.525.000 triệu đồng nhưng chỉ tiêu này cũng chưa thể cho ta biết khả năng thu
hồi nợ. Thật khó để xác định tỷ lệ nợ xấu trong tồn bộ số nợ phải thu này
1.1.2 Định hướng phát triển trong những năm tới
Mục tiêu chiến lược đến năm 2010 được xác định như sau: Xây dựng đơn vị thành
một doanh nghiệp vững mạnh của Tổng công ty Thương Mại và Thành phố Hà Nội
trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại. Đầu tư xây dựng cơ sở
sản xuất tạo thêm sản phẩm, không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao động,
thu hút thêm nhiều lao động mới cho thành phố và đóng góp càng nhiều cho ngân
sách nhà nước và ngân sách thành phố. Mục tiêu chiến lược đó được cụ thể hóa
thành các nhiệm vụ cụ thể như:
- Xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện phương châm đa dạng hóa phương thức kinh
doanh, đẩy mạnh việc hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết với các cơ sở có khả
năng sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu của các địa phương khác có nguồn hàng
xuất khẩu để đáp ứng thị trường bằng nhiều phương thức : mua đứt bán đoạn, xuất
khẩu ủy thác, hợp tác vốn, đại lý thu mua
- Nhập khẩu: Tập trung nhập khẩu các nguyên liệu, vật tư thiết yếu cho các ngành
sản xuất của thành phố và ổn định kim ngạch xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng phục
vụ mọi đối tượng, tăng cường khảo sát thị trường để thực hiện nhập khẩu ủy thác
- Sản xuất: Tập trung cải tiến chất lượng sản phẩm: chè, balo, túi , mũ, tạo nguồn
hàng xuất khẩu ổn định, nguồn hàng tiêu dùng phục vụ đời sống
- Công tác dịch vụ:Chú trọng việc quản lý phát triển cho thuê nhà, xưởng sản
xuất, kho tàng.
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU
CAFÉ VÀ NHẬP KHẨU ỦY THÁC XE MÁY
11
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khách hàng luôn được coi là vị trí trung tâm
mà bất cứ công ty nào muốn tồn tại trên thị trường phải hướng tới. Thỏa mãn nhu
cầu của họ chính là mục tiêu tiên quyết của tất cả công ty. Vì lẽ đó, cho dù đặc thù
của ngành xuất nhập khẩu không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm vật chất nhưng các
yếu tố của sản phẩm xuất nhập khẩu cũng đóng vai trò không nhỏ đến hiệu quả xuất
nhập khẩu. Đặc điểm nhu cầu sản phẩm chi phối hiệu quả quá trình xuất nhập khẩu
được nhìn nhận trên các khía cạnh sau:
1.2.1 Sản phẩm
- Giá trị sử dụng sản phẩm đem lại
+ Café: Xã hội ngày càng phát triển, mức sống người dân càng được nâng cao.
Ngày nay, sản phẩm café được coi như một sản phẩm thiết yếu trong đời sống. Trên
thế giới, café đã có mặt trong danh sách những mặt hàng tiêu dùng phổ biến và
chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường. Tổ chức y tế thế giới đã nghiên cứu và công nhận
vai trò của café đối với sức khỏe con người. Ngồi vai trò đem đến sự tỉnh táo, kích
thích tiêu hóa, chống đau đầu, giúp con người tập trung khi làm việc, thưởng thức
café còn được coi là thú vui và khẳng định bản thân.
+ Xe máy: Với một nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.cùng với sự
tăng nhanh dân số, đô thị được mở rộng ở các thành phố lớn khiến nhu cầu phương
tiện đi lại trở nên bức thiết. Xe máy được coi là sự lựa chọn tối ưu nhất cho người
dân khi mà cơ sở vật chất của nước ta chưa thể đáp ứng được những nhu cầu sử
dụng phương tiện cao cấp hơn và tính năng thuận tiện trong di chuyển mà nó đem
lại
- Chất lượng sản phẩm: Thói quen tiêu dùng của người dân đã có bước thay đổi
đáng kể trong giai đoạn gần đây. Nhu cầu của họ không chỉ dừng lại ở ăn no mặc
ấm. Thời kì bao cấp không thể tồn tại. Giờ đây, chất lượng sản phẩm là yếu tố quan
trọng đem đến sự hài lòng của họ. Vì vậy, nhiệm vụ chú trọng chất lượng sản phẩm
được đặt lên hàng đầu tại bất cứ công ty nào đang tồn tại trong nền kinh tế thị
12
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
trường. Như đã trình bày ở trên, café và xe máy đều là những mặt hàng có nhu cầu
tiêu dùng cao, chiếm tỷ trọng lớn. Do đó, chất lượng sản phẩm của café và xe máy
này cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả xuất nhập khẩu của công
ty. Hàng hóa chất lượng cao đáp ứng đúng thị hiếu của khách hàng sẽ là thuận lợi
lớn cho việc tiêu thụ và từ đó đem lại hiệu quả cho xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, điều
này cũng đặt ra thách thức cho công ty khi mà không trực tiếp quyết định được đến
chất lượng sản phẩm café và xe máy. Công ty sẽ chỉ tác động đến yếu tố này thông
qua việc phân tích, nghiên cứu và lựa chọn nhà cung cấp mà thôi
1.2.2 Nguồn cung ứng sản phẩm
- Nguồn cung ứng café: Việt Nam được coi là một trong những quốc gia có trữ
lượng café lớn trên thế giới. Đây cũng được coi là mặt hàng thế mạnh trong kim
ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, với vai trò trung gian không trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm vật chất mà kinh doanh xuất khẩu thì nguồn cung ứng sản phẩm café là yếu tố
quan trọng và ảnh hưởng đến xuất khẩu . Hơn nữa, chức năng xuất khẩu café thô
chưa qua chế biến thì yếu tố này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
+ Sản lượng cung ứng, chất lượng, chủng loại: Café là một mặt hàng nông sản bị
chi phối bởi thời tiết và kinh nghiệm cũng như kĩ năng gieo trồng. Cafe được thu
hoạch theo mùa ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ) Đây là những yếu tố khách
quan nằm ngồi tầm kiểm sốt của các công ty kinh doanh xuất khẩu nhưng lại ảnh
hưởng rất lớn đến việc kinh doanh của công ty. Vì vậy, hạn chế rủi ro từ những yếu
tố khách quan này là điều các công ty cần xem xét
+ Giá cả: Không giống như các mặt hàng khác, giá cả café là một mặt hàng nhạy
cảm không chỉ chịu sự biến động trong nước mà còn chịu sự biến động mạnh từ thị
trường thế giới, đặc biệt là thị trường Luan Don và New York. Đây là 2 thị trường
được mở hàng ngày, giá cả cũng được biến động theo từng giờ và có biên độ dao
động lớn. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật này chi phối đến quá trình xuất khẩu cafe cả
đầu ra và đầu vào đòi hỏi các công ty phải có năng lực phân tích thị trường để giảm
thiểu rủi ro từ yếu tố này đem lại
13
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Nguồn cung ứng xe máy: Với chức năng nhập khẩu ủy thác, mọi nhiệm vụ đám
bảo nguồn cung ứng sản phẩm nhập khẩu đã được công ty thuê ủy thác chịu trách
nhiệm. Đây là một thuận lợi giúp công ty giảm bớt được rủi ro trong quá trình bảo
đảm nguồn cung ứng
1.2.3 Vốn kinh doanh
Vốn trở thành yếu tố quan trọng nhất đối với tất cả các công ty, các doanh nghiệp dù
kinh doanh mặt hàng nào, dưới loại hình nào. Đối với các công ty kinh doanh xuất
khẩu, với chức năng trung gian tiêu thụ, tầm quan trọng của vốn càng trở nên rõ nét.
Đặc biệt, bản chất việc nhập khẩu ủy thác chính là việc sử dụng vốn của mình nhập
khẩu dưới sự ủy thác của một công ty nào đó không đủ năng lực tài chính. Vì vậy,
vốn giữ vai trò quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu. Do đặc điểm kinh doanh
xuất nhập khẩu, thời gian sử dụng vốn trong khoảng thời gian ngắn. Đó là khoảng
thời gian từ khi công ty phải thanh tốn cho bên đầu vào và đến khi được bên đầu ra
thanh tốn. Đối với xuất khẩu café, thời gian cần huy động vốn khoảng 1 tháng còn
với nhập khẩu ủy thác xe máy, thời gian này là 3 đến 6 tháng.
1.2.4 Thủ tục hành chính xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực kinh doanh vượt ra khỏi khu vực quốc gia. Do đó, vấn
đề thủ tục hành chính trở nên rất cần thiết và quan trọng nhằm kiểm sốt tình hình
của chính phủ. Chính điều này cũng tác động không nhỏ đến việc kinh doanh của
các công ty. Hiện nay, các thủ tục hành chính bao gồm: Thủ tục hải quan, thủ tục
đăng kiểm, kiểm định. Bất kì một hợp đồng xuất nhập nào phải đảm bảo đầy đủ các
yêu cầu thủ tục hành chính và trải qua các phòng ban theo qui định của nhà nước.
Các thủ tục hành chính xuất khẩu phải được đảm bảo 2 yếu tố: Hồn thiện hồ sơ xuất
nhập khẩu theo qui định của tổng cục hải quan và các quy trình thủ tục hải quan đối
với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại. Điều này chi phối hiệu quả xuất nhập
khẩu về thời gian và chi phí. Nắm rõ thủ tục hành chính sẽ giúp cho công ty thực
hiện các thủ tục hải quan nhanh chóng, đầy đủ và là cơ sở quan trọng giúp các công
ty vận chuyển hàng hóa đùng thời hạn giảm bớt rủi ro và hồn thành đúng thời hạn
hợp đồng với các đối tác.
14
GVHD: GVC NGUYỄN THỊ TỨ SVTT: NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét