Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
tổ chức thẻ quốc tế đều có tên sản phẩm của mình. Khác với ngân hàng thành
viên, tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay CSCNT
mà chỉ cung cấp một mạng lới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình
thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng. HIện
nay trên thế giới có các tổ chức thẻ: VISA, MASTERCARD, Công ty thẻ
AMEX, Công ty thẻ JCB.
Ngời chịu trách nhiệm thanh toán
Là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản chi tiêu phát sinh từ việc
sử dụng thẻ và là chủ thẻ chính (nếu là thẻ cá nhân) hoặc tổ chức, công ty xin
cấp thẻ (nếu là thẻ do công ty uỷ quyền cho cá nhân sử dụng).
* Về mặt cấu tạo:
Dù là bất cứ loại thẻ gì, thẻ bao giờ cũng có một đặc điểm chung nhất:
Nó đợc làm bằng Plastic, có kích thớc tiêu chuẩn quốc tế là 5,5cm x 8,5cm.
Trên thẻ có in đầy đủ các yếu tố nh: nhãn hiệu thơng mại của thẻ, số thẻ, tên
chủ thẻ ,ngày hiệu lực ( ngày cuối cùng có hiệu lực) và một số cá yếu tố
khác tuỳ theo quy định của các Tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành
thẻ.
Mặt trớc của thẻ:
Biểu t ợng : Mỗi loại thẻ có một biểu tợng riêng, mang tính đặc trng của
tổ chức phát hành thẻ. Đây đợc xem nh một yếu tố an ninh chống lại sự giả
mạo.
VISA: Hình chữ nhật 3 mầu: xanh, trắng, vàng có chữ VISA chạy
ngang giữa màu trắng, trên hình chữ nhật 3 màu là hình chim bò
câu đang bay in chìm.
MASTERCARD: Có 2 hình tròn lồng nhau nằm ở góc dới bên phải
(một hình màu da cam, một hình màu đỏ) và dòng chữ
MASTERCARD màu trắng chạy ở giữa; trên 2 hình tròn lồng nhau
là 2 nửa quả cầu lồng nhau in chìm.
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 5
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
JCB: Biểu tợng 3 màu: xanh công nhân, đỏ, xanh lá cây, có chữ JCB
chạy ngang ở giữa.
AMEX: Biểu tợng hình đầu ngời chiến binh.
Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, đợc dập nổi trên thẻ và đợc
in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ. Tuỳ theo từng loại thẻ mà
số các chữ số, chữ số và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
Thời gian có hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ đợc phép lu hành.
Tuỳ theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hay
ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng đợc sử dụng thẻ.
Họ và tên chủ thẻ: Đợc in bằng chữ nổi, là tên cá nhân nếu là thẻ cá
nhân, tên của ngời đợc uỷ quyền sử dụng nếu là thẻ công ty. Ngoài ra, có thẻ
còn có cả ảnh của chủ thẻ.
Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: Mỗi loại thẻ
luôn có ký tự an ninh kèm theo, in phía sau ngày hiệu lực. VD: thẻ VISA có
chữ V( hoặc CV, PV, RV, GV), thẻ MASTER có chữ M và chữ C lồng vào
nhau. Ngoài ra, thẻ AMEX còn in thêm mật mã cho từng đợt phát hành.
Mặt sau của thẻ:
Dải băng từ: dải băng này có khả năng lu trữ các thông tin cần thiết nh: số
thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành
Dải băng chữ ký: Trên dải băng này phải chữ ký của chủ thẻ để CSCNT có
thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán.
1.1.1.2 Phân loại
Trên mỗi giác độ khác nhau thì thẻ cũng đợc chia thành những loại
khác nhau. Chúng ta sẽ xem xét thẻ trên những phơng diện cơ bản nh sau:
* Theo chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ do ngân hàng phát hành
giúp cho khách hàng sử dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng.
Đây là loại thẻ đợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, không chỉ
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 6
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
trong phạm vi quốc gia mà còn trên phạm vi toàn cầu. Ví dụ nh:
VISA, MASTERCARD, JCB
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng: đây có thể là các loại thẻ du
lịch giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc cũng có thể là
thẻ do các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn phát hành. Ví dụ:
Diners Club, Amex
* Theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng (credit card):
Là loại thẻ đợc sử dụng phổ biến nhất, theo đó ngời chủ thẻ đợc sử
dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hoá, dịch
vụ tại các CSCNT.
Thẻ tín dụng thờng do ngân hàng phát hành và thờng đợc qui định
một hạn mức tín dụng nhất định trên cơ sở khả năng tài chính, tài
sản thế chấp của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ đợc phép chi tiêu trong phạm
vi hạn mức tín dụng đã cho. Chủ thẻ phải thanh toán cho ngân
hàng phát hành thẻ theo kỳ hàng tháng. Lãi suất tín dụngtuỳ thuộc
vào qui định của mỗi ngân hàng phát hành.
Tính chất tín dụng của thẻ còn thể hiện ở việc chủ thẻ đợc ứng trớc
một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán
sau một kì hạn nhất định. Thẻ tín dụng đợc coi là một công cụ tín
dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
Thẻ ghi nợ (debit card):
Với loại thẻ này, chủ thẻ có thể chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ dựa
trên số d tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiền gửi thanh toán của
mình tại ngân hàng phát hành thẻ. Thẻ thanh toán không có hạn
mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số d hiện hữu trên tài khoản của
chủ thẻ. Số tiền chủ thẻ chi tiêu sẽ đợc khấu trừ ngay vào tài khoản
của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại CSCNT.
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 7
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
Ngoài 2 loại thẻ phổ biến nhất là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ đã nêu ở
trên thì cũng có một số loại thẻ khác đợc sử dụng cho cho một số mục
đích nhất định nh:
Thẻ rút tiền mặt (cash card) dùng để rút tiền mặt từ tài khoản của
chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động ATM hoặc tại ngân hàng và
sử dụng các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp ( vd: kiểm tra
số d, chuyển khoản chi trả các khoản vay ). Với chức năng
chuyên dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra với chủ thẻ là phải ký quỹ
tiền vào tài khoản hoặc đợc ngân hàng cấp tín dụng thấu chi.
Thẻ lu giữ giá trị (storedb value card) đợc phát hành bằng cách
nộp một số tiền nhất định để mua thẻ, mỗi lần sử dụng thì số tiền
trên thẻ bị trừ dần. Thẻ này đợc sử dụng dể mua bán hàng hoá có
giá trị tơng đối nhỏ nh xăng dầu ở các điểm bán xăng tự động,
gọi điện thoại (thẻ điện thoại và thẻ internet ở Việt Nam là điển
hình).
* Theo phạm vi lãnh thổ:
Thẻ nội địa là thẻ đợc giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc
gia do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ nớc đó. Hoạt
động của loại thẻ này rất đơn giản, chỉ do một ngân hàng hoặc một
tổ chức điều hành việc phát hành, xử lý trung gian cho đến việc
thanh toán. Thẻ có nhợc điểm là việc sử dụng chỉ giới hạn trong
phạm vi một quốc gia vì vậy việc kinh doanh sẽ không thật hiệu
quả nếu mạng lới các CSCNT còn ít.
Thẻ quốc tế sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán, đợc
chấp nhận trên phạm vi toàn cầu. Thẻ đợc hỗ trợ, quản lí trên toàn
thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn nh MasterCard, Visa hoạt
động thống nhất, đồng bộ. Thẻ quốc tế rất đợc a chuộng vì tính an
toàn, tiện lợi của mình.
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 8
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
* Theo hạn mức của thẻ:
Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ u hạng phù hợp với mức sống và
nhu cầu tài chính của khách hàng có thu nhập cao. Thẻ đợc phát
hành cho những đối tợng có uy tín, có khả năng tài chính lành
mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn. Điểm khác biệt của thẻ vàng so với
thẻ thờng là hạn mức tín dụng lớn.
Thẻ thờng hay còn gọi là thẻ chuẩn (Standard card):là một loại thẻ
tín dụng nhng mang tính phổ thông, phổ biến, đợc sử dụng rộng rãi
trên toàn thế giới, có hạn mức tín dụng thấp hơn thẻ vàng.
1.1.2 Vai trò và tính tiện ích của thẻ thanh toán
1.1.2.1 Đối với chủ thẻ
Cũng nh các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác, thẻ sẽ
không thể tồn tại nếu nó không đem lại những lợi ích cụ thể cho ngời sử dụng
nó. Thật vậy:
Nhanh chóng và thuận tiện:
Thứ nhất, với kích thớc gọn nhẹ, chủ thẻ có thể dễ dàng mang thẻ
theo ngời và sử dụng thẻ để thanh toán tiền các loại hàng hoá- dịch vụ thông
qua một mạng lới rộng rãi các ĐVCNT trong và ngoài nớc. Chỉ cần một động
tác xuất trình thẻ và kí vào hoá đơn thì coi nh việc mua bán đã hoàn tất và
chủ thẻ có thể nhận đợc những thứ mình cần.
Thứ hai, tính linh hoạt và thuận tiện của thẻ còn thể hiện rõ ràng khi
chủ thẻ đi du lịch hay công tác nớc ngoài. Với thẻ thanh toán, chủ thẻ đợc
mua hàng hoá trớc trả tiền sau và tài khoản của chủ thẻ chỉ bị ghi nợ khi nào
chủ thẻ thực sự chi tiêu bằng thẻ. Ngoài ra, chủ thẻ sẽ yên tâm hơn trong thời
gian ở nớc ngoài khi ngân hàng phát hành thẻ triển khai các dịch vụ kèm theo
nh: dịch vụ khách hàng 24/24, dịch vụ trợ giúp toàn cầu, dịch vụ bảo hiểm lữ
hành
Thứ ba, với một tấm thẻ thanh toán trong tay, chủ thẻ sẽ có thể dễ
dàng rút tiền mặt bất cứ lúc nào tại các máy ATM đợc trang bị ở những nơi
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 9
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
công cộng trong và ngoài nớc. Máy ATM còn cung cấp cho chủ thẻ những
dịch vụ khác nh: trả nợ vay, chuyển khoản, xem số d tài khoản qua các thiết
bị điện tử của máy.
Thứ t, sử dụng thẻ tín dụng có nghĩa là chủ thẻ đang đợc nhận một
khoản tín dụng tiêu dùng tự động, tức thời. Với hạn mức tín dụng mà ngân
hàng cung cấp, chủ thẻ có điều kiện mở rộng các giao dịch tài chính trong
khả năng thu nhập có hạn. Đối với thẻ nợ, chủ thẻ thậm chí còn đợc hởng
một mức thấu chi nhất định trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng.
Tiết kiệm và hiệu quả
Thứ nhất, với việc sử dụng thẻ, một cách gián tiếp chủ thẻ đã tiết
kiệm đợc thời gian và chi phí vận chuyển, kiểm đếm tiền. Giao dịch bằng thẻ
diễn ra nhanh gọn cũng làm giảm thời gian phải bỏ ra cho việc mua sắm
hàng hoá dịch vụ, hay thời gian đến ngân hàng để làm các thủ tục với séc du
lịch hoặc các phơng tiện thanh toán khác.
Thứ hai, với sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến, chủ thẻ có thể
kiểm soát đợc các giao dịch tài chính của mình trong kỳ. Nếu chủ thẻ thanh
toán đầy đủ các khoản đã chi tiêu khi có thông báo thì không phải trả lãi
ngoaì khoản phí thờng niên quy định. Cũng có thể chủ thẻ chấp nhận thanh
toán một khoản vừa đủ để duy trì hạn mức mà ngân hàng cho phép, phần còn
lại họ sẵn sàng trả lãi để đợc sử dụng số tiền còn nợ vào những mục đích
khác có chi phí cơ hội cao hơn.
Thứ ba, đối với những gia đình có con em đi du học thì thẻ thanh toán
thực sự đem lại hiệu quả trong việc chu cấp tiền hàng tháng mà không cần
phải tốn nhiều thời gian và thủ tục nh các hình thức khác. Với thẻ kinh
doanh, công ty có thể quản lý và kiểm soát hiệu quả chi tiêu của nhân viên,
giảm các khoản tạm ứng công tác phí, thậm chí công ty còn đợc cấp ngay
một nguồn vốn ngắn hạn mà không cần thủ tục vay vốn.
An toàn và đợc bảo vệ
Thẻ đợc chế tạo hết sức tinh vi, hiện đại và khó làm giả nên tính an
toàn của thẻ rất cao. Việc so sánh chữ kí mẫu trên thẻ với chữ kí chủ thẻ kết
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 10
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
hợp với các thông tin đợc mã hoá lu ở đằng sau thẻ tạo nên một bức tờng
vững chắc trớc nguy cơ bị ngời khác lạm dụng. Khi mất thẻ hay lộ số PIN,
chủ thẻ có thể thông báo ngay cho ngân hàng phát hành thẻ để kịp thời phong
toả tài khoản thẻ. Với sự phát triển của các thiết bị kiểm tra hiện đại cũng nh
sự ra đời của thẻ thông minh, tính an toàn của thẻ thanh toán sẽ còn tiếp tục
đợc nâng cao.
1.1.2.2 Đối với ĐVCNT
Các ĐVCNT là điều kiện không thể thiếu đối với sự phát triển thanh
toán thẻ. Thẻ sẽ trở nên vô dụng nếu không có các chủ thể này. Khi tham gia
thanh toán thẻ, lợi ích mà các ĐVCNT nhận đợc sẽ lớn hơn nhiều so với các
chi phí mà họ bỏ ra.
Tăng doanh số bán hàng và thu hút thêm khách hàng
Khi đời sống của ngời dân đợc tăng cao thì đầu t nớc ngoài, du lịch
quốc tế sẽ ngày càng phát triển. Chấp nhận thanh toán thẻ là cung cấp cho
khách hàng, đặc biệt là các nhà đầu t và khách du lịch một phơng tiện chi trả
nhanh chóng tiện lợi. Do vậy, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên, nhờ
đó doanh số cung ứng hàng hoá dịch vụ của đơn vị cũng tăng lên. Nh vậy thẻ
thanh toán tạo cho ĐVCNT khả năng cạnh tranh cao hơn so với các đơn vị
khác.
Đảm bảo chi trả, tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí
Việc chấp nhận thẻ sẽ giúp cho các cơ sở đa dạng hoá các phơng thức
thanh toán, giảm tình trạng chậm trả của khách hàng. Với thẻ thanh toán, tài
khoản của ĐVCNT lập tức ghi có ngay sau khi thông tin truyền qua hệ thống
máy móc điện tử đên ngân hàng thanh toán. Số tiền này ĐVCNT có thể sử
dụng ngay vào mục đích quay vòng vốn, giảm các chi phí cơ hội. Đồng thời
việc chấp nhận thẻ thanh toán giúp cho đơn vị tiết kiệm thời gian kiểm đếm,
thu giữ tiền mặt cũng nh thời gian giao dịch với khách hàng; tránh đợc rủi ro
mất cắp hay thu phải tiền giả, qua đó giảm đợc các chi phí không cần thiết.
Hởng u đãi từ ngân hàng
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 11
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
Khi chấp nhận thanh toán thẻ, ĐVCNT sẽ nhận đợc nhiều lợi ích từ
chính sách khách hàng của ngân hàng. Họ không phải bỏ vốn đầu t mà đợc
ngân hàng cung cấp các máy móc thiết bị và phơng tiện cần thiết khác cho
hình thức thanh toán này. Mối quan hệ mật thiết với ngân hàng còn giúp các
ĐVCNT nhận đợc những khoản u đãi trong các giao dịch khác, đặc biệt là
trong quan hệ tín dụng, vay vốn từ ngân hàng.
Tăng uy tín
Với việc chấp nhận thẻ, sự sang trọng cũng nh uy tín của ĐVCNT sẽ
tăng lên vì thẻ là một phơng tiện thanh toán hiện đại, nó thể hiện sự văn
minh, tiến bộ cũng nh hoạt động kinh doanh đầy triển vọng của đơn vị.
1.1.2.3 Đối với ngân hàng
Hơn ai hết, ngân hàng chính là ngời đợc hởng lợi từ hoạt động phát
hành và thanh toán thẻ. Ta có thể thấy những điều này qua các mặt sau:
Tăng doanh thu và lợi nhuận ngân hàng
Thứ nhất, thông qua hoạt động kinh doanh thẻ, doanh thu từ
nghiệp vụ trung gian của ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán cũng
nh gia tăng nhờ các khoản phí nh: phí chiết khấu đại lý chấp nhận thanh toán
thẻ, phí sử dụng thẻ hay phí thờng niên, phí thu từ các dịch vụ ngân hàng và
đầu t kèm theo Tuy rằng số phí thu đ ợc trên mỗi giao dịch là không đáng
kể nhng lợng giao dịch bằng thẻ hàng ngày có thể lên đến hàng trăm, hàng
nghìn giao dịch, do vậy lợi nhuận thu đợc từ hoạt động này không phải là
nhỏ.
Thứ hai, nhờ thẻ thanh toán, số lợng tiền gửi của khách hàng để
thanh toán thẻ và số lợng tài khoản của các ĐVCNT cũng tăng lên. Bên cạnh
đó, trong hoạt động phát hành thẻ tín dụng, tuỳ theo qui định của ngân hàng,
khách hàng phải kí quỹ một khoản tiền nhất định hay kí quỹ sổ tiết kiệm tiền
gửi tại ngân hàng. Với lợng giao dịch thẻ tơng đối lớn, các tài khoản này sẽ
tạo ra cho ngân hàng một lợng vốn đáng kể. Mặt khác, với ý nghĩa một hình
thức tín dụng tiêu dùng, thông qua việc phát hành thẻ tín dụng, ngân hàng có
thể thu những khoản lãi hàng tháng nếu khách hàng chỉ trả một phần vừa đủ
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 12
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
theo qui định để duy trì hạn mức mà ngân hàng cho phép, phần còn lại họ sẵn
sàng trả lãi. Đây có thể coi là một hình thức cho vay khá an toàn, nhanh
chóng và đạt hiệu quả cao.
Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, tăng cờng các mối quan hệ
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thứ nhất, thẻ thanh toán ra đời làm phong phú thêm các dịch vụ
ngân hàng, mang đến cho ngân hàng một phơng tiện thanh toán đa tiện ích,
thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Mặt khác, kinh doanh thẻ tạo cơ
hội cho ngân hàng phát triển các dịch vụ song song nh: đầu t, bảo hiểm cho
các sản phẩm hay các dịch vụ liên quan nh kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền
gửi
Thứ hai, thông qua hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, ngân
hàng vừa thu hút đợc khách hàng mới làm quen với dịch vụ thẻ và các dịch
vụ khác do ngân hàng cung cấp, vừa giữ đợc những khách hàng truyền thống.
Mối quan hệ với các ĐVCNT cũng là một thuận lợi giúp cho ngân hàng mở
rộng hoạt động cung cấp tín dụng cho đối tợng là các đơn vị kinh doanh.
Thứ ba, với việc gia nhập các tổ chức thẻ quốc tế nh Visa, Master
Card hay trở thành thành viên của các hiệp hội các ngân hàng thanh toán
thẻ ngân hàng có đ ợc mối quan hệ làm ăn với nhiều ngân hàng và các tổ
chức tài chính trong và ngoài nớc. Điều này góp phần tạo điều kiện cho các
ngân hàng tăng cờng hoạt động kinh doanh, đồng thời tham gia vào quá trình
toàn cầu hoá, hội nhập với cộng động quốc tế.
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Loại hình thanh toán hiện nay buộc ngân hàng phải không ngừng
hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm các thiết bị kĩ thuật công nghệ
cao để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán,
đảm bảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng.
Tăng uy tín và danh tiếng ngân hàng
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 13
Luận văn tốt nghiệp Công cụ Marketing
Có thể nói lợi ích mà ngân hàng nhận đợc còn là uy tín, danh tiếng
của ngân hàng. Trong hoạt động kinh doanh, mà đặc biệt là kinh doanh tiền
tệ thì uy tín là điều tối quan trọng. Nó quyết định sự tồn tại, phát triển cũng
nh khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong tơng lai.
1.1.2.4 Đối với nền kinh tế xã hội
Nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng, giảm khối lợng tiền
mặt trong lu thông
Việc thanh toán thẻ đã tạo điều kiện cho việc thanh toán tiền hàng
hoá dịch vụ một cách an toàn, hiệu quả, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian,
qua đó tạo lập niềm tin của dân chúng vào hoạt động của hệ thống ngân
hàng. Đặc biệt, việc thanh toán thẻ giúp giảm nhu cầu giữ tiền mặt và giảm
khối lợng tiền mặt trong lu thông, qua đó giảm các chi phí bảo quản, vận
chuyển, phát hành tiền cũng nh chi phí chống việc sử dụng tiền giả trong nền
kinh tế.
Tăng khối lợng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Hầu hết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều đ-
ợc thực hiện và thanh toán trực tuyến (online) nên tốc độ chu chuyển, thanh
toán nhanh hơn rất nhiều so với các phơng tiện thanh toán khác. Do vậy, thẻ
thanh toán góp phần tăng cờng hoạt động lu thông tiền tệ, tăng cờng vòng
quay của đồng tiền, khơi thông các luồng vốn khác nhau, giúp kiểm soát khối
lợng giao dịch thanh toán của dân c và của cả nền kinh tế. Điều này tạo tiền
đề cho việc tính toán lợng tiền cung ứng và việc điều hành, thực thi chính
sách tiền tệ của ngân hàng nhà nớc đạt hiệu quả.
Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc
Trong thanh toán thẻ các giao dịch đều nằm dới sự kiểm soát của
ngân hàng, nhờ đó có thể hạn chế và giảm thiểu những tác động tiêu cực của
các hoạt động kinh tế ngầm, tăng cờng vai trò chủ đạo của nhà nớc trong việc
điều tiết nền kinh tế và các chính sách kinh tế tài chính quốc gia.
Tạo môi trờng thơng mại văn minh, mở rộng hội nhập
Lê Thuỳ Linh - Lớp Ngân hàng 41D 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét