Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
Phần 1
Tổng quan về thị trờng và thị trờng hàng không
1. Sơ lợc về thị trờng và thị trờng hàng không Châu á và Thế Giới.
1.1. Khái niệm và phân loại thị trờng.
Thị trờng là một phạm trù kinh tế đợc nghiên cứu trong các học thuyết kinh
tế, có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trờng nh:
Thị trờng hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao động xã hội. Sự
phân công này nh Các Mác đã nói là cơ sở chung cho mọi nền sản xuất hàng hoá. Hễ
ở đâu và khi nào có sự phân công xã hội là ở đó và khi ấy có thị trờng. Thị trờng
chẳng qua là sự biểu hiện của sự phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển
vô cùng tận .
Theo nghĩa cổ điển: Thị trờng đợc hiểu là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi mua bán
hàng hoá, nói cách khác thị trờng đợc thu hẹp nh một cái chợ . Chính vì vậy ta có thể
hiểu biết thị trờng về không gian và dung lợng thị trờng.
Dới sự tác động của khoa học kỹ thuật cùng với sự ra đời của hàng loạt phát
minh sáng chế đã góp phần nhanh chóng thúc đẩy sản xuất, lu thông hàng hoá phát
triển. Các quan hệ mua bán không đơn giản là hoạt động mua bán hàng hoá trực tiếp
từ một địa điểm xác định theo kiểu tiền trao cháo múc mà đa dạng phong phú với
nhiều kiểu hình thái khác nhau ví dụ nh thị trờng chứng khoán Luân Đôn nơi diễn ra
mà các hoạt động chủ yếu thông qua ngời chung gian (ngời môi giới chứng khoán) là
ngời thực hiện công việc mua bán thay mặt khách hàng. ở các siêu thị ngời bán định
giá sắp hàng vào giá để cho khách tự chọn thứ cần mua. Hay các cuộc bán đấu giá đồ
cổ buộc ngời mua phải đấu giá lẫn nhau, ngời bán chỉ đóng vai trò thụ động lúc này
khái niệm thị trờng theo nghĩa cổ điển không còn đúng nữa thay vào đó là thị trờng
theo nghĩa hiện đại cho phù hợp với sự phát triển chung của xã hội.
Chuyên đề tốt nghiệp
7
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
Thị trờng là quá trình tác động qua lại giữa ngời mua và ngời bán để xác định giá
cả. Nh vậy thị trờng là tổng thể các quan hệ về lu thông hàng hoá, lu thông tiền tệ,
các giao dịch mua và bán và các dịch vụ .
Hội quản trị Hoa kỳ coi: thị trờng là tổng hợp các lực lợng và các điều kiện, trong
đó ngời mua và ngời bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hoá và dịch vụ từ ng-
ời bán sang ngời mua, hay đơn giản hơn lại có ngời lại cho rằng thị trờng là tổng hợp
các số cộng của ngời mua về một sản phẩm hàng hoá dịch vụ.
Nếu tiếp cận thị trờng theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ thì thị trừơng
đợc hiểu là bao gồm nhiều nhóm khách hàng khác nhau mà doanh nghiệp hớng tới để
thoả mãn nhu cầu của họ. Về mặt lý thuyết thì tất cả ngời mua trên thị trờng đều có
thể là khách hàng của doanh nghiệp và hình thành nên thị trờng của doanh nghiệp nh-
ng trên thực tế nhu cầu của khách hàng rất đa dạng và phong phú. Họ cần đến những
sản phẩm khác nhau để thoả mãn nhu cầu trong khi khả năng của doanh nghiệp lại có
hạn nên doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn để đáp ng một nhu cầu của khách hàng từ
đó hình thành thị trờng những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có thể chinh
phục.
Theo Mc Cathy: Thị trờng có thể đợc hiểu là nhóm khách hàng tiềm năng với
những nhu cầu tơng tự và những ngời bán đa ra các sản phẩm khác nhau với các t
cách khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó.
Dới giác độ nghiên cứu của môn học Marketing: thì thị trờng bao gồm tất cả các
khách hàng tiêm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả
năng trao đổi để thoả mãn nhu cầu mong muốn đó.
Dới giác độ doanh nghiệp: thì thị trờng của doanh nghiệp đợc hiểu dới hai dạng là
thị trờng đầu ra và thị trờng đầu vào. Thị trờng đầu vào liên quan đến khả năng và
các yếu tố ảnh hởng đến nguồn cung kinh doanh của doanh của doanh nghiệp và đợc
hiểu theo 3 nghĩa cơ bản: sản phẩm, địa lý, và ngời cung cấp.Thị trờng đầu ra liên
quan đến tiêu thụ của Marketing là làm sao tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm của doanh
nghiệp. Đặc điểm của thị trờng tiêu thụ là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định và tổ
chức thực hiện các chiến lợc sách lợc công cụ điều khiển tiêu thụ. Khi thị trờng đầu
Chuyên đề tốt nghiệp
8
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
ra có sự biến đổi thì nó sẽ ảnh hởng trực tiếp tình hình sản suất và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp chính vì vậy mà các doanh nghiệp trớc khi quyết định sản xuất hay
mua bán cái gì đều phải trả lời câu hỏi sản phẩm của doanh nghiệp nếu bán trên thị
trờng liệu có tiêu thụ đợc hay không ? có đợc ngời tiêu dùng chấp nhận hay không và
lợi nhuận mà doanh nghiệp có đợc nh thế nào ?
* Khi xem xét trên giác độ cạnh tranh hay độc quyền tức là xem xét hành
vi của thị trờng, các nhà kinh tế phân loại thị trờng thành:
+ Thị trờng cạch tranh hoàn hảo.
+ Thị trờng độc quyền.
+ Thị trờng cạnh tranh độc quyền.
* Theo giác độ tổng hợp, thị trờng đợc phân ra thành 2 loại:
+ Thị trờng hàng hoá: bao gồn sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
+ Thị trờng tiền tệ: bao gồm thị trờng chứng khoán và thị trờng vốn.
* Căn cứ vào phạm vi địa lý:
+ Thị trờng nội địa.
+ Thị trờng khu vực.
+ Thị trờng thế giới.
* Căn cứ vào công dụng của sản phẩm hàng hoá.
+ Thị trờng các yếu tố đầu vào sản xuất
+ Thị trờng các sản phẩm tiêu thụ.
* Căn cứ vào loại hàng hoá mua bán trên thị trờng thì có rất nhiều dạng thị
trờng, mỗi loại sản phẩm hàng hoá đều có thị trờng riêng của mình.
1.2.Vài nét về thị trờng hàng không và thị trờng hàng không Châu á và Thế
giới.
1.2.1. Thị trờng hàng không.
Thị trờng hàng không là loại hình thị trờng vận tải hành khách, sản phẩm
mang tính chất dịch vụ. Cũng nh đặc điểm cơ bản của thị trờng dịch vụ thị trờng
Hàng không có đặc điểm chung là quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
Sản phẩm dịch vụ không thể đem cất trữ đợc khách hàng khi tiếp nhận với sản phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
9
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
dịch vụ phải trả tiền trớc và đợc cung cấp hàng hoá dịch vụ sau. Kết quả của hoạt
động vận tải là sự thay đổi vị trí hàng hoá và hành khách trong không gian.
Vận tải hàng không bao gồm vận tải hành khách và vận tải hàng hoá.
Ngoài những đặc trng cơ bản của nghành vận tải , vận tải hàng không có những
đặc điểm cá biệt sau:
+ Phơng tiện vận tải là máy bay nhiều chủng loại, sử dụng bầu trời làm đ-
ờng di chuyển.
+ Đối tợng khách không chỉ giới hạn trong phạm vi đờng bay trực tiếp mà
còn có khả năng vơn rộng ra toàn thế giới.
+ Thời gian vận chuyển nhanh tốc độ phơng tiện cao tiện nghi đầy đủ .
+ Giá cớc vận chuyển cao vì chi phí cho ngành vận tải hàng không rất
lớn .
Đặc biệt với nghành vận tải hàng không, thị trờng hàng không đợc phân
chia theo thơng quyền .
* Thơng quyền là quyền đợc bay vào vào các vùng không phận của các quốc
gia theo hiệp định không tải giữa các chính phủ ký kết.
Thơng quyền 1: Là quyền mà một hãng hàng không của một nớc (nớc A) đợc
phép bay ngang qua vùng lãnh thổ một nớc khác( nớc B ) mà không hạ cánh.
Thơng quyền 2: Là quyền mà một hãng hàng không của một nớc A đợc phép
hạ cánh xuống một nớc B vì lí do kỹ thuật.
Thơng quyền 3: Là quyền mà một hãng hàng không đợc chuyên chở hành
khách, hàng hoá th tín từ nớc mình sang một nớc khác.
Thơng quyền 4: Là quyền mà một hãng hàng không của một nớc có quyền
nhận khách và th tín và hàng hoá ở nớc khác và chuyên trở về nớc mình.
Thơng quyền 5: Là Hãng hàng không ở một nớc A đợc phép chuyên trở hành
khách th tín và hàng hoá giữa hai điểm nớc ngoài là giữa nớc B và nớc C
Thơng quyên 6: Là quyền mà hãng hàng không của một nớc đợc phép sử
dụng lãnh thổ nớc mình làm điểm chung chuyển hàng hoá, th tín và hành khách giữa
2 nớc khác.
Chuyên đề tốt nghiệp
10
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
Thơng quyền 7: Là quyền một hãng hàng không nớc ngoài đợc khai thác
tuyến đờng bay nội địa của một nớc khác.
1.2.2. Thị trờng hàng không Châu á và Thế Giới
Để hoạch định đợc chiến lợc và xác định đợc giải pháp tăng cờng khả năng
cạnh tranh cho hãng hàng không quốc gia Việt Nam chúng ta không thể chỉ căn cứ
vào sự phát triển của thị trờng hàng không trong nớc mà chủ yếu phải căn cứ vào sự
phát triển của hàng không trong khu vực và trên thế giới. Chính vì sự phát triển của
thị trờng hàng không thế giới sẽ tác động tích cực hay tiêu cực đến thị trờng hàng
không trong nớc, đặt ra thử thách hay đem lại những thuận lợi cho sự phát triển của
hãng hàng không quốc gia Việt Nam. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu sự phát triển
của hàng không thế giới và hàng không khu vực Châu á thái bình dơng Trong năm
từ 1999 - 2003 tốc độ tăng bình quân lợng khách hàng không trên thế giới là 6,7%;
trong 3 năm tiếp theo tăng là 5,8% và dự tính sẽ giảm xuống còn 4,9%trong giai đoạn
2004-2010.
1.2.2.1. Thị trờng Châu á :
Gây ấn tợng nhất đối với hoạt động vận tải hàng không trong năm 1998-2000
là sự suy thoái hàng không khu vực Châu á Cụ thể là trong năm 1998 cơn bão tài
chính vẫn tiếp tục hoành hành ở nhiều nớc Châu á trong bối cảnh nh vậy hàng không
dân dụng Châu á cũng bị ảnh hởng. Nhiều Hãng hàng không vững vàng nh hãng
hàng không quốc gia Singapor và Malaysia cũng phải chịu bị giảm lợi nhuận. Nhiều
Hãng hàng không đã phải dùng nhiều biện pháp khác nhau để duy trì sự sống còn.
Tuy nhiên trong những năm gần đây thì việc tiếp nhận công nghệ mới đã giúp các
hãng hàng không Châu á thu hẹp khoảng cách với các nớc phát triển, các hãng hàng
không nh Thaisway, AIR lanka, Malaysia airline đang phát triển khá mạnh trong
những năm gần đây. Đặc biệt là con chim đầu đàn của hàng không Châu á là
Singapor (không kể Nhật ) đã đủ sức mạnh cạnh tranh với các hãng hàng không lớn
của Mỹ và Châu Âu. Trung quốc cũng là một nhân tố mới đang nổi lên trong khu
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
vực không chỉ ở lĩnh vực vận tải mà cả chế tạo máy bay và chuẩn bị một vị trí đứng
trên thị trờng quốc tế. Khu vực Châu á Thái Bình Dơng đang trở thành một khu vực
năng động nhất thế giới chiếm 32% thị phần không tải trên thế giới. Dự đoán trong
vài năm tới giao lu tuyến Thái Bình Dơng và Bắc Mỹ sẽ tăng 8 lần so với hiện tại.
Theo phát ngôn của hãng AIRBUS trong 15 năm tới hàng không khu vực Châu á thái
bình dơng sẽ có nhu cầu khoảng 700 máy bay trở khách chiếm 1/2 nhu cầu toàn thế
giới, trong 10 đờng bay hàng đầu thế giới có các máy bay có sức trở cực lớn hoạt
động có thể có 8 đờng bay suất phát từ khu vực Châu á thái bình dơng. Nh vậy dự
báo thì vận tải hàng không tại thị trờng khu vực là khá khả quan.
1.2.2.2. Các thị trờng khác trên thế giới .
Do sảy ra các vụ khủng bố nên trong những năm vừa qua thì các Hãng hàng
không của châu âu và Bắc Mỹ đang gặp rất nhiều khó khăn. Khu vực châu mỹ la
tinh có số lợng vận chuyển hành khách qua khu vực tăng 10% đạt 102,1 triệu hành
khách.
Mức tăng trởng của hàng không châu âu đã giảm xuống còn 4,9% đặt 658,7
triệu hành khách. Vận tải hàng hoá tăng 2,2% .
Ta thấy rằng ngành hàng không trên thế giới vẫn tăng chậm do nhiều nguyên
nhân. Theo thông báo của hội đồng sân bay thế giới ( ACI ). Vận tải hàng không thế
giới đạt mức tăng bình quân trong năm 2002 là 8,9% với vận tải hành khách và 1,1%
với vận tải hàng hoá. Cụ thể là 1300 sân bay đợc quản lý bởi 565 thành viên của ACI
đã vận chuyển đợc 2.547,3 triệu lợt hành khách trong năm 2003 và 54,6 triệu tấn
hàng hoá trong khi tần suất hạ cánh tăng 2,1 % đạt 55 triệu lợt .
Nhờ số lợng hành khách tăng, nhờ những lỗ lực trong việc tổ chức vận hành
sản suất hợp lý tiết kiệm chi phí nên lợi nhuận của nhiều hãng hàng không trên thế
giới có tăng lên.
1.2.3. Xu hớng phát triển của hàng không.
Trong tơng lai sắp tới, các hãng hàng không phải đối mặt với một thực tế là
máy bay cũ sẽ bị lạc hậu do công nghệ không ngừng phát triển vì vậy phải thay thế
Chuyên đề tốt nghiệp
12
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
bằng máy bay hiện đại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Trớc nhu cầu này các hãng hàng
không có khả năng tài chính mạnh đã đặt mua những máy bay hiện đại làm cho tính
cạnh tranh ngày càng khắc nhiệt .
Chúng ta có thể khẳng định rằng trong xu thế hội nhập hiện nay thì các hãng
hàng không của các quốc gia không thể tồn tại độc lập. Nếu nh thập niên 90 liên
minh hàng không mới chỉ là những chấm mờ thì nay đã trở thành những mảng mầu
lớn và đợc khẳng định là một xu thế quan trọng của ngành hàng không thế giới .
Star- liên minh Hàng không toàn cầu đầu tiên đợc thành lập tháng 5-1997 do Mỹ
đứng đầu đến nay đã tập hợp đợc 6 Hãng hàng không với 1.446 máy bay, 642 điểm
đỗ tại 108 nớc mỗi ngày có khoảng 60.690 chuyến bay. Với sự tham gia sắp tới của
Singapore, khả năng ngự trị bầu trời Châu á đối với Star không còn là một ớc vọng .
Nhng cũng trong những năm qua cũng có hơn 100 liên minh khác ra đời và cũng
không kém phần.
Hiện nay hình thức liên minh con nhiều bất cập. Không có liên minh có cơ quan
quản lý tập trung, không có việc chia sẻ cổ phần càng không có liên minh nào có kế
hoạch hợp lý nhất . Chính vì thế dẫn tới sự lỏng lẻo trong các thành viên liên minh.
Trong khi đó công thức song phơng vẫn tỏ ra có hiệu quả. Có thể cả hai hình thức
song phơng và liên minh sẽ cùng tồn tại trong thời gian dài, nhng công thức liên minh
sẽ ngày càng tỏ ra phổ biến. Đa phơng hoá trong những năm gần đây đợc nhiều ngời
đề cập đến và ngay trong năm 90 dã đợc đa vào tuyên bố của ICAO, nhng chắc chắn
sẽ là vấn đề vài thập niên nữa. Đa phơng hoá toàn cầu mở cửa bầu trời sẽ là điều
hoàn toàn bất lợi với những hãng hàng không non yếu.
2. Các hình thái thị trờng và phơng thức ứng sử thị trờng của doanh nghiệp.
Trên thị trờng luôn tồn tại 2 giới là ngời mua và ngời bán thông qua trao đổi
mua bán hàng hoá bằng cách trực tiếp hay gián tiếp hoặc tác động qua lại với
nhau hình thành nên 3 mối quan hệ cơ bản là: Quan hệ giữa ngời mua với ngời
bán; giữa ngời bán với và giữa những ngời mua với nhau.
Chuyên đề tốt nghiệp
13
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
Tuỳ theo số lợng ngời mua, ngời bán và cách thức ứng xử của họ mà hình thành nên
các hình thái thị trờng khác nhau phổ biến là thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, thị trờng
cạnh tranh có tính độc quyền, và thị trờng độc quyền.
Mỗi loại thị trờng kể trên đều có những đặc trng riêng đòi hỏi doanh nghiêp khi
tham gia vào thị trờng phải có những phơng thức ứng xử cho phù hợp.
2.1.Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo.
Là thị trờng trờng mà ở đó số ngời tham gia vào thị trờng trờng tơng đối lớn cả
ngời mua và ngời bán đều cho rằng quyết định của họ không ảnh hởng gì đến gía cả
của thị trờng. Ngời mua và ngời bán khi tham gia vào thị trờng, không ai quyết định
giá cả mà chỉ cấp nhận giá cả có sẵn trên thị trờng.
Đặc điểm của thị trờng cạnh tranh hoàn hảo:
Một thị trờng cạnh tranh hoàn hảo sẽ bao gồm nhiều hãng và không một hãng nào
chiếm phần quan trọng trong tổng sản lợng.
Tất cả các sản phẩm xuất ra là đồng nhất. Sản phẩm của một hãng hầu nh không
khác biệt với sản phẩm của hãng khác và chúng phải đợc đánh giá nh nhau.
Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo ngời tiêu dùng đợc cung cấp thông tin về các
thông số của sản phẩm sang đợc bán để họ biết đợc các sản phẩm của hãng khác nhau
trong một ngành là thật sự giống nhau.
Các doanh nghiệp tự do xuất nhập khỏi thị trờng một cách dễ dàng. Thậm chí nếu
các doanh nghiệp hiện hành có thể tự tổ chức họ với nhau để hạn chế tổng cung và
nâng giá thị trờng lên, mức tăng sau đó về doanh thu và lợi nhuận sẽ lôi cuốn đợc
những doanh nghiệp mới tham gia vào thị trờng, do đó lại tăng tổng cung và đẩy hạ
giá xuống nh cũ. Ngợc lại khi các doanh nghiệp bị thua lỗ,phải đóng cửa sản xuất
kinh doanh và bằng cách giảm bớt các hãng còn lại trên thị trờng tổng cung đợc giảm
bớt và đợc đẩy giá lên làm cho các hãng còn lại có thể tồn tại đợc. Lợi nhuận kinh tế
sẽ tiến tới không khi giảm giá xuống mức bình quân tối thiểu.
Chuyên đề tốt nghiệp
14
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
Các doanh nghiệp trong một nghành cạnh tranh hoàn hảo đứng trớc một đờng cầu
lằm ngang đối với sản lợng của mình
Đờng cầu này của doanh nghiệp cho biết doanh nghiệp cạnh tranh có thể bán những
mặt hàng mà nó muốn bán dọc theo đờng cầu D nằm ngang mà không thay đổi giá cả
thị trờng. Doanh nghiệp là ngời chấp nhận giá (không có khả năng kiểm soát giá thị
trờng của hàng hoá nó sản xuất ra).
Nếu doanh nghiệp cố đòi bán với mức giá cao hơn P nó sẽ không bán đợc sản phẩm
hàng hoá: ngời mua sẽ đến một trong số các hãng khác có sản phẩm tốt nh thế giá rẻ
hơn.
Biện pháp duy nhất mà doanh nghiệp có thể làm đợc là cố giảm chi phí sản xuất và
sản xuất một số lợng sản phẩm đến giới hạn mà chi phí cận biên bằng doanh thu cận
biên (MC=MR).
Do doanh nghiệp có thể bán số lợng sản phẩm hàng hoá tuỳ ý ở mức giá P, không
có lý do gì để nghĩ ra một mức giá thấp hơn P. Đờng cầu đối với riêng doanh nghiệp
là D. Đờng cầu nằm ngang đối với sản phẩm của hãng đó là một đặc điểm quan trọng
của một hãng cạnh tranh.
Chuyên đề tốt nghiệp
P
D
Sản lượng
O
Giá
15
Việtnam airlines nguyễn đăng hải Lớp Q8T1
Sản lợng của doanh nghiệp tơng đối nhỏ so với sản phẩm của thị trờng do vậy dù
doanh nghiệp có khả năng giảm đáng kể sản lợng của mình đều không ảnh hởng tới
giá cả thị trờng điều này có thể thấy rất rõ đối với các hộ nông dân trồng lúa.
Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo các doanh nghiệp có thể di chuyển tự do đẽ
dàng từ ngành này sang ngành khác để tìm kiếm lợi nhuận nên dễ dàng thấy đối với
những ngành mang lại lợi nhuận cao thì sự gia nhập của các hãng kinh doanh mới là
rất đáng kể còn đối với những lĩnh vực kinh doanh kém hấp dẫn sẽ xuất hiện sự rút
lui của các hãng hiện tại đang tham gia.
2.2.Thị trờng cạnh tranh mang tính độc quyền.
Là thị trờng bao gồm nhiều doanh nghiệp nhỏ dễ gia nhập và cũng dễ rút lui, mỗi
doanh nghiệp sản xuất một loại hàng hoá ít có sự khác nhau, doanh nghiệp cùng sản
xuất một loại sản phẩm nhng chia ra làm nhiều loại thậm chí còn chia ra làm nhỏ
hơn, có thể bán đợc với những nhãn hiệu khác nhau. Một ngành cạnh tranh mang tính
độc quyền có nhiều ngời bán với những sản phẩm có thể thay cho nhau. Mỗi hãng chỉ
có khả năng hạn chế ảnh hởng tới giá của mình và có sự tự do gia nhập hoặc rời bỏ
ngành đó trong thời gian dài hạn.
Hãng cạnh tranh độc quyền khác với hãng cạnh tranh hoàn hoả ở chỗ mỗi hãng
đều đứng trớc một đờng cầu xuống dốc và có thể ảnh hởng đến thị phần của mình ở
một mức nào đó có thể bằng cách thay đổi giá cả của mình so với đối thủ cạnh tranh.
Đờng cầu đối với nó không nằm ngang và sản phẩm của các hãng khác nhau chỉ có
thể thay thế cho nhau một cách có giới hạn. Ví dụ: trên một khu phố nếu có một cửa
hàng bán tạp phẩm với giá bán thấp hơn các cửa hàng khác sẽ thu hút khách hàng đến
với nó. Nhng mỗi cửa hàng luôn có một số khách quen mà đối với họ sự thuận tiện
của một cửa hàng gần nhà là quan trọng hơn là giá có đắt rẻ hơn chút.
Những ngành cạnh tranh có tính độc quyền có sự biến dị sản phẩm dựa trên vị trí
hoặc sự tin cậy ở một nhãn hiệu hàng hoá. Những đặc điểm của một nhà hàng cụ thể
hay một hiệu làm đầu, hay sự nổi tiếng của một nhãn hiệu xe máy có thể cho phép
họ đặt giá cao hơn một chút so với những sản phẩm khác trong ngành mà không sợ
Chuyên đề tốt nghiệp
16
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét