Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

100 Kế toán Tiền lương và các Khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thống Nhất

Mục lục
Trang
Lời mở
đầu .
01
Chơng I: tổng quan về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng .
02
1. kháI niệm, bản chất, chức năng cơ bản của tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
02
1.1 Khái niệm tiền lơng.
02
1.2 Bản chất của tiền lơng.
03
1.3 Chức năng và ý nghĩa của tiền lơng.
04
1.3.1 Chức năng của tiền lơng
04
1.3.2 ý nghĩa của tiền lơng
04
1.4 Các khoản trích theo lơng.
05
1.4.1 Bảo hiểm xã hội.
05
1.4.2 Bảo hiểm y tế.
05
1.4.3 Kinh phí công đoàn
05
2. Các hình thức của tiền lơng, quỹ lơng, các nhân tố ảnh hởng

06
2.1 Các hình thức của tiền lơng
06
2.1.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm
06
2.1.2 Hình thức trả lơng theo lơng khoán
12
2.1.3. Hình thức trả lơng theo thời gian
12
2.1.4 Tiền thởng và các loại phụ cấp
13
2.2 Quỹ lơng
15
2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng
15
2.3.1 Thị trờng lao động
15
2.3.2 Môi trờng kinh doanh.
16
2.3.3 Bản thân ngời lao động
16
2.3.4 Nhân tố khác
16
3. Các phơng thức hạch toán. 17
3.1 Nhiệm vụ của kế toán hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
17
3.2 Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán
17
3.2.1 Thủ tục, chứng từ thanh toán lơng
17
3.2.2 Tài khoản sử dụng
18
3.2.3 Phơng thức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
19
3.3 Các hình thức sổ kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
24
1
Chơng ii: thực trạng công tác tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty tnhh thống nhất.
25
1. giới thiệu chung về công ty 25
1.1 Quá trình hình thành và ngành nghề kinh doanh
25
1.1.1 Quá trình hình thành
25
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
26
1.2 Bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ
26
1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thống Nhất.
29
1.4 Hình thức ghi sổ kế toán của công ty TNHH Thống Nhất
32
2. Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại công ty TNHH Thống nhất
32
2.1 Các hình thức trả lơng của công ty
32
2.2 Phơng pháp hạc toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty
TNHH Thống Nhất
35
2.2.1 Chứng từ sử dụng.
35
2.2.2 Phơng pháp hạch toán cụ thể của từng bộ phận trong công ty TNHH
Thống Nhất
37
2.2.3 Hạch toán các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH Thống Nhất. 37
3. đánh giá tình hình hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại công ty TNHH Thống nhất
53
3.1 u điểm của công ty trong công tác kế toán
53
3.2 Tồn tại ủa công tác kế toán tại công ty TNHH Thống Nhất
54
Chơng iii: phơng hớng và biện pháp hoàn thiện công tác
tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty tnhh
thống nhất
55
1. những kết quả đã đạt đợc và mục tiêu phấn đấu trong những
năm tới
55
1.1 Một số kêt quả
55
1.2 Mục tiêu phấn đấu của công ty trong những năm tới
56
2. phơng hớng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tiền lơng tại công ty
56
2.1 Một số phơng hớng của công ty trong những năm tới
56
2.2 Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng tại công ty TNHH Thống
Nhất
57
2.3 Một số kiến nghị
58
Kết
luận .
60
TàI liệu tham
khảo .
61
2
LờI Mở ĐầU
Tiền lơng là phần thu nhập của ngời lao động trên cơ sở số lợng và chất lợng lao
động trong khi thực hiện công việc của bản thân ngời lao động theo cam kết giữa chủ
doanh nghiệp và ngời lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng là một khoản chi
phí sản xuất.
Việc hạch toán tiền lơng đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính
xác, hợp lý. Tiền lơng đợc trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích ngời lao động
làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng
tạo trong quá trình lao động. Ngoài tiền lơng chính mà ngời lao động đợc hởng thì các
khoản tiền thởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ là các quỹ xã hội mà ngời lao động
đợc hởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên
trong doanh nghiệp.
Công ty TNHH Thống Nhất Hà Nam là công ty hoạt động chủ yếu là khai
thác và chế biến đá vôi, kinh doanh vật liệu xây dựng, Công ty đợc thành lập với mục
tiêu tạo ra lợi nhuận cho ngời chủ doanh nghiệp và tạo công ăn việc làm cho lợng lớn
lao động nhàn rỗi mà trớc đây chỉ chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Qua quá trình hình
thành và phát triển công ty đã góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, kinh tế
cho ngời lao động. Vì vậy, việc tính tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời
lao động có ý nghĩa quan trọng, tạo tiền đề thúc đẩy ngời lao động hăng say làm việc
và ngày càng gắn bó với công ty.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vấn đề, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế
tại công ty TNHH Thống Nhất - Hà Nam. Em đã chọn đề tài: Kế toán Tiền lơng và
các Khoản trích theo lơng tại công ty TNHH Thống Nhất làm khoá luận tốt nghiệp.
Khoá luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại công ty TNHH Thống Nhất.
Chơng III: Phơng hớng và biện pháp hoàn thiện công tác tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH Thống Nhất.
3
Chơng I
tổng quan về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng.
1. KháI niệm, bản chất, chức năng cơ bản của tiền lơng, các khoản
trích theo lơng.
1.1 Khái niệm tiền lơng.
Tiền lơng là một phần thu nhập của ngời lao động đợc biểu hiện bằng tiền trên
cơ sở số lợng và chất lợng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân ngời
lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động.
Tiền lơng gắn liền với sức lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá đợc biểu
hiện bằng tiền để bù đắp hao phí sức lao động của ngời lao động. Đây là khoản tiền
cần thiết phải trả cho ngời lao động tơng ứng với sức lao động mà họ bỏ ra để tạo ra l-
ợng sản phẩm hàng hoá. Đối với ngời lao động, tiền lơng có vai trò hết sức quan trọng
trong việc đảm bảo đời sống kinh tế gia đình, ổn định và phát triển. Ngời lao động
dùng tiền lơng của mình để chi trả cho những chi phí của gia đình và cá nhân, phần
còn lại dùng để tích luỹ.
Đối với mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo đợc những nguyên tắc sau:
1- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động.
2- Tiền lơng là sự thoả thuận giữa ngời lao động và doanh nghiệp.
3- Tiền lơng phải gắn với hiệu quả hoạt động lao động của bản thân ngời lao
động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Bản chất của tiền lơng.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, hay tiền lơng chính là
một yếu tố chi phí kinh doanh, là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động tăng năng
suất lao động, tiết kiệm chi phí.
1.3 Chức năng và ý nghĩa của tiền lơng.
1.3.1 Chức năng của tiền lơng.
Một là - Chức năng tái sản xuất sức lao động.
Hai là - Chức năng kích thích ngời lao động.
4
Ba là - Chức năng giám sát ngời lao động.
Bốn là - Chức năng điều hoà lao động.
Trong bốn chức năng trên thì chức năng thứ nhất là quan trọng nhất.
1.3.2 ý nghĩa của tiền lơng.
Tiền lơng là yếu tố cơ bản quyết định mức sống vật chất của ngời lao động. Vì
vậy, để trả lơng cho công nhân một cách đúng đắn, công bằng, chính xác, đảm bảo
quyền lợi cho ngời lao động, tạo ra sự quan tâm của ngời lao động đến kết quả cuối
cùng. Tiền lơng là một trong những chi phí của doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh
nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí, nhng cũng phải chú ý đến
quyền lợi của ngời công nhân. Vì vậy hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp và tinh thần lao động của ngời
công nhân.
1.4 Các khoản trích theo lơng.
1.4.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH).
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nớc. Hiện nay BHXH đợc trích 20%
trên tổng quỹ lơng, trong đó doanh nghiệp trích 15%, ngời lao động trích 5%.
1.4.2 Bảo hiểm y tế (BHYT).
BHYT đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay
Bảo hiểm y tế đợc trích 3% trên tổng quỹ lơng, trong đó doanh nghiệp trích 2%, còn
lại 1% ngời lao động chịu.
1.4.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) .
Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động nói lên tiếng nói
của mình để đấu tranh, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động. Hiện nay KPCĐ đợc trích
2% trên tổng quỹ lơng do doanh nghiệp trích.
2. Các hình thức của tiền lơng, quỹ lơng, các nhân tố ảnh h-
ởng.
2.1 Các hình thức của tiền lơng .
Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau thì áp dụng những hình thức trả lơng khác
nhau, thờng các doanh nghiệp áp dụng các hình thức trả lơng sau:
1- Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
2- Hình thức trả lơng theo thời gian.
3- Hình thức trả lơng khoán.
5
Đối với mỗi hình thức trả lơng đều có những u và nhợc điểm, tuỳ thuộc vào từng
loại hình doanh nghiệp mà áp dụng hình thức trả lơng cho phù hợp.
2.1.1 Hình thức trả lơng theo sản phẩm .
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là trả lơng theo số lợng và chất lợng của công
việc đã hoàn thành.
Công thức tính tiền lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng sản
phẩm
=
Sảnlợng
thực tế
X
Đơn giá
tiền lơng
Hiện nay nớc ta đang áp dụng sáu hình thức trả lơng theo sản phẩm, tuỳ thuộc
vào từng doanh nghiệp mà áp dụng các hình thức trả lơng khác nhau:
a) Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân .
b) Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể.
c) Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
d) Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
e) Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
2.1.2 Hình thức trả lơng theo lơng khoán .
Hình thức trả lơng này áp dụng cho những công việc yêu cầu phải hoàn thành
trong một thời gian nhất định,
ĐGk =


=
=
n
i
n
i
Qo
V
`1
1
Chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân hoàn thành công việc trớc thời
hạn, bảo đảm chất lợng công việc thông qua phiếu giao khoán.
2.1.3 Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đối với những ngời làm công tác quản lý, nhân viên sửa chữa thiết bị phải áp
dụng hình thức trả lơng này.
Tiền lơng
thời gian
=
Thời gian
làm việc
X
Đơn giá tiền lơng
thời gian
Tuỳ theo yêu cầu của mỗi doanh nghiệp với ngời tham gia lao động có chế độ
trả lơng theo thời gian hợp lý.
a) Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.
6
b) Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
2.1.4 Tiền thởng và các loại phụ cấp.
a) Tiền thởng.
Trong doanh nghiệp, ngoài tiền lơng chính, ngời công nhân còn đợc hởng nguồn
thu nhập khác là tiền thởng, tạo động lực kích thích ngời lao động quan tâm hơn đến
lợi ích chung của doanh nghiệp.
b) Phụ cấp lơng.
Phụ cấp lơng hiện nay bao gồm 5 loại phụ cấp:
1- Phụ cấp khu vực.
2- Phụ cấp trách nhiệm công việc.
3- Phụ cấp độc hại nguy hiểm.
4- Phụ cấp lu động.
5- Phụ cấp thu hút.
2.2. Quỹ lơng.
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng.Quỹ lơng trong doanh
nghiệp cần đợc quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ để đảm bảo việc sử dụng quỹ l-
ơng hợp lý và có hiệu quả.
2.3 Các nhân tố ảnh hởng.
2.3.1 Thị trờng lao động.
Mức tiền lơng hay bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hởng đến cung - cầu về lao
động thay đổi.
2.3.2 Môi trờng doanh nghiệp.
Các chính sách của doanh nghiệp: Lơng, thởng, phụ cấp đợc áp dụng hợp lý sẽ
thúc đẩy lao động hiệu quả.
2.3.3 Bản thân ngời lao động.
Trình độ lao động cao thì sẽ có thu nhập cao hơn so với những lao động có trình
độ thấp hơn.
2.3.4 Nhân tố khác.
Công việc thu hút đợc nhiều lao động thì doanh nghiệp sẽ không bị ức ép tăng l-
ơng, sự phân biệt về giới tính, khu vực c trú có sự chênh lệch về tiền lơng.
3. các phơng thức hạch toán.
7
3.1 Nhiệm vụ của kế toán hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp trung thực, đầy đủ sự biến động về số
lợng và chất lợng lao động, tình hình sử dụng, thời gian và kết quả lao động.
2- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lơng,
tiền thởng, phụ cấp, các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động.
3- Lập báo cáo đầy đủ về lao động tiền lơng, các khoản trích thuộc phạm vi của
kế toán. Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động.
3.2 Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán.
3.2.1 Thủ tục, chứng từ thanh toán lơng.
Bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền thởng, bảng thanh toán BHXH.
3.2.2 Tài khoản sử dụng:
TK334, TK338, TK 335, TK 622, TK627, TK 641, TK 642, TK 623, TK 431.
3.2.3 Phơng thức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
a) Kết cấu, nội dung TK 334:
Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán lơng, thởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của ngời lao động.
b) Kết cấu, nội dung TK 338:
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,
phải nộp khác. Tình hình trích và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ. Các khoản khấu
trừ vào tiền lơng của công nhân viên. Các khoản phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản cấp 2 đợc sử dụng: TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3388.
c) Kết cấu, nội dung TK 335.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,
trích tiền lơng phép.
d) Phơng pháp hạch toán.
3.3 Các hình thức sổ kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
- Nhật ký - Sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
- Nhật ký chung
8
chơng ii
thực trạng công tác kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại
công ty Tnhh thống nhất
1. Giới thiệu chung về công ty.
1.1 Quá trình hình thành và ngành nghề kinh doanh.
1.1.1 Quá trình hình thành.
Năm 2003 Công ty TNHH Thống Nhất đợc thành lập từ tổ hợp sản xuất đá
Thống Nhất - Hà Nam. Công ty có trụ sở chính tại: Xóm 5 - thôn Quang Thừa - xã T-
ợng Lĩnh - huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam. Công ty thành lập với mục tiêu góp phần
làm thay đổi bộ mặt của một vùng nông thôn nghèo, cải thiện đời sống cho ngời dân.
Công ty áp dụng phơng pháp hoạt động bán thủ công, dùng súc lao động của con ngời
với sự giúp đỡ của máy móc, kỹ thuật mới. Công ty TNHH Thống Nhất đợc thành
lập ngày 24 tháng 12 năm 2003. Công ty đợc thành lập với số vốn điều lệ là
970.000.000 VNĐ. Với sự góp vốn của ba thành viên là:
Bà Trần Thị Chuyển : 450.000.000 đồng.
Ông Kiều Văn Hiệp : 270.000.000 đồng.
Bà Trần Thị Biển : 250.000.000 đồng.
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh.
Khai thác và chế biến đá, kinh doanh, mua bán vật liệu xây dựng, vận tải hàng
hoá bằng đờng bộ và đờng thuỷ, đại lý mua bán ký gửi hàng hoá.
1.2 Bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ.
1 Giám đốc công ty - Chủ tịch hội đồng thành viên: Giám đốc là ngời điều
hành mọi hoạt động của công ty.
2 Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc và phụ trách quản lý một
chuyên môn hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty.
3 Các phòng ban chuyên môn: Phòng kế toán, Phòng hành chính, Phòng kỹ
thuật, Phòng kinh doanh, Ban bảo vệ.
9
1.3 Tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thống
Nhất.
Bảng 1 : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006
Công ty TNHH Thống Nhất
Chỉ tiêu

số
Năm nay Năm trớc
1 2 3 4
1. Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
3. Chi phí quản lý kinh doanh
4. Chi phí tài chính
5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
( 20 = 11 - 12 -13 - 14 )
6. Lãi khác
7. Lỗ khác
8. Tổng lợi nhuận kế toán
( 30 = 20 + 21 -22 )
9. Các khoản điều chỉnh tăng hoặc
giảm lợi nhuận để xác định lợi nhuận
chịu thuế TNDN
10. Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN
(50 = 30 + (-) 40 )
11. Thuế TNDN phải nộp
12 Lợi nhuận sau thuế
( 70 = 30 60 )
11
12
13
15
20
21
22
30
40
50
60
70
4.659.780.083
(4.566.314.879)
(31.712.029)
(38.534.720)
23.218.455
( )
23.218.455
23.218.455

(6.501.167)
16.717.288
2.718.093.834
(2.628.815.494)
(39.077.840)
32.615.000)
17.582.500
( )
17.582.500
17.582.500

(5.483.000)
12.099.500
Là một doanh nghiệp mới thành lập nên việc điều hành hoạt động của Công ty
rất khó khăn, nhng vợt qua những khó khăn đó Công ty đã làm ăn có lãi, góp phần nộp
10
ngân sách Nhà nớc, mặc dù phần nộp ngân sách Nhà nớc không nhiều nhng nó cũng
đã thể hiện thành quả của Công ty đã đạt đợc với sự vất vả của đội ngũ cán bộ công
nhân viên quản lý điều hành Công ty. Bớc đầu đi vào kinh doanh gặp nhiều khó khăn
nhng Công ty đã hoàn thành đợc mục tiêu đã đề ra là làm ăn có lãi.
Các quỹ của doanh nghiệp ngày càng tăng trong đó quỹ khen thởng phúc lợi
chiếm 50% tổng số các quỹ của doanh nghiệp. Theo bảng cân đối kế toán của công ty
Thống Nhất năm 2006, nguồn quỹ của công ty ngày càng tăng: Số đầu năm quỹ có
10.945.358 đồng trong đó quỹ khen thởng phúc lợi là 5.500.000 đồng chiếm tỷ lệ
50,25% tổng các quỹ, cũng trong năm 2006 nhng số quỹ cuối năm có là 19.713.370
đồng, tăng 80,11% so với số đầu năm trong đó quỹ khen thởng là 9.755.000 đồng
chiếm 49,5% tổng các quỹ của doanh nghiệp, tăng 77,34% so với số đầu năm của
doanh nghiệp.
Từ những kết quả hoạt động kinh doanh công ty đã đạt đợc trong thời gian qua,
công ty Thống Nhất đã đề ra những mục tiêu cần đạt đợc trong những năm 2007-2009
nh sau:
Bảng 2 : Các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty trong giai đoạn
hoạt động kinh doanh (2007 -2009)
Đơn vị tính : đồng
T
T
Các chỉ têu Năm 2007 Năm 2008 Năm2009
1
2
3
4
5
Doanh thu
Lợi nhuận trớc thuế
Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập bình quân
Số lao động
6.120.000.000
50.850.000
40.680.000
900.000
75
7.212.500.500
75.196.000
54.141.120
1.070.000
90
8.050.750.000
103.350.000
74.412.000
1.550.000
120
1.4 Hình thức ghi sổ kế toán của công ty TNHH Thống Nhất.
Công ty TNHH Thống Nhất hiện nay đang áp dụng phơng pháp ghi sổ kế toán
theo hình thức Nhật Ký - Sổ Cái.
2. Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng tại công ty TNHH Thống Nhất.
2.1 Các hình thức trả lơng của công ty.
11
Đối với từng loại đối tợng lao động, công ty áp dụng các hình thức trả lơng khác
nhau
- Lơng Giám đốc là: 1.200.000 đồng/tháng
- Lơng Phó giám đốc là : 1.000.000 đồng/tháng
- Lơng kế toán trởng là: 1.000.000 đồng/tháng
- Lơng các trởng phòng: 900.000 đồng/tháng
- Lơng của các nhân viên làm việc tại các phòng ban của doanh
nghiệp đợc trả 700.000 đồng/ ngời/ tháng.
Đối với công nhận trực tiếp sản xuất, công ty trả theo lơng khoán.
Đối với công nhân khai thác đá:
Tiền lơng của một
công nhân khai thác
=
Đơn giá khai thác
của một khối đá
x
Khối lợng đá khai thác của
công nhân trong tháng
Đơn giá khai thác của công ty đợc tính là :1.225đồng/ m3
Công thức tính tiền lơng của công nhân theo hình thức giao khoán đối với
công nhân chế biến đá trên công trờng:
Tiền lơng của một
công nhân chế biến
=
Đơn giá chế biến
của một khối đá
x
Khối lợng đá chế biến của
công nhân trong tháng
Đơn giá chế biến của công ty đợc tính là : 8.700 đồng / m3
Mức lơng của mỗi công nhân sẽ đợc tính căn cứ vào bảng chia sản lợng khoán
do tổ trởng của các tổ nộp lên.
Đối với đội xe của công ty thì tiền lơng đợc tính theo hình thức lơng thời gian.
Công thức tính tiền lơng của công nhân đội xe là:
Tiền lơng của
lái xe
=
Số công làm việc trong
tháng của lái xe
x
Tiền lơng của một
công
Tiền lơng của một ngày công làm việc là 40.000 đồng/ngày
Đối với nhân viên bán hàng tại các cửa hàng, đại lý của công ty thì tiền lơng đợc
tính theo phơng thức khoán doanh số bán hàng cho từng cửa hàng, từng địa điểm bán
hàng.
Công thức tính tiền lơng nhân viên bán hàng :
Tiền lơng của nhân
viên bán hàng
= Số % doanh thu đạt đợc x 1.000.000
100
12
Nếu trong tháng mức doanh số của nhân viên bán hàng đạt đợc nhỏ hơn hoặc
bằng 50% thì tiền lơng của nhân viên sẽ đợc trả là 500.000 đồng/ ngời/tháng.
Nếu mức doanh số bán hàng vợt mức doanh số mà công ty đề ra thì nhân viên sẽ
nhận đợc mức tiền thởng tơng ứng. Cứ vợt 1%, nhân viên sẽ đợc cộng thêm vào lơng
12.000 đồng.
2.2. Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công
ty TNHH Thống Nhất.
2.2.1. Chứng từ sử dụng.
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán BHXH, bảng nghỉ
hởng BHXH, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao
khoán, biên bản tai nạn lao động, bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội, phiếu
báo làm thêm giờ.
Để hạch toán lơng thì chứng từ quan trọng nhất là bảng chấm công.
Để phản ánh các khoản tiền lơng, trợ cấp, BHXH, BHYT phải trả cho từng ngời
lao động, kế toán sử dụng Bảng thanh toán lơng, Bảng thanh toán BHXH, đồng
thời cuối tháng kế toán phải lập Bảng tổng hợp ngày nghỉ và trợ cấp BHXH, Bảng
phân bổ tiền lơng và BHXH.
Trong tháng 11 năm 2006 của công ty Thống Nhất. Tổng mức lơng mà ngời
công nhân đợc hởng trong tháng là 65.441.500 đồng. Tổng BHYT và BHXH phải nộp
là: 15.051.545 đồng.
Hiện nay công ty cha có tổ chức công đoàn vì vậy khoản trích về kinh phí công
đoàn cha đợc công ty tính và trích cho công nhân.
2.2.2 Phơng pháp hạch toán cụ thể của từng bộ phận trong công ty TNHH
Thống Nhất.
a) Đối với bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Tiền lơng của bộ phận quản lý doanh nghiệp đợc trả theo lơng hành chính, mức
lơng trả cho nhân viên làm việc văn phòng đợc trả cố định. Cuối tháng, kế toán lập
bảng thanh toán lơng cho cán bộ nhân viên.
b) Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp tại công trờng:
Để tính lơng của công nhân làm việc trực tiếp tại công trờng, kế toán căn cứ vào
Biên bản nghiệm thu quyết toán của các tổ đội và bảng chia sản lợng khoán do tổ tr-
ởng nộp lên. Biên bản nghiệm thu quyết toán giữa công ty Thống Nhất và các tổ khai
thác là biên bản thanh lý hợp đồng khai thác, chế biến giữa công ty và các tổ đợc ký
kết cuối tháng trớc để kế toán tổng hợp khối lợng đá đợc khai thác và chế biến.
13
c) Đối với tổ lái xe.
Tổ xe của công ty đợc tính theo hình thức lơng thời gian, thông qua bảng chấm
công của tổ trởng.
d) Đối với nhân viên bán hàng.
Lơng của nhân viên bán hàng đợc tính căn cứ vào bảng tổng hợp doanh số
khoán cho từng nhân viên.
Vấn đề hạch toán tiền lơng ở công ty TNHH Thống Nhất đợc thực hiện theo
từng bộ phận tuỳ thuộc vào từng bộ phận cụ thể mà công ty áp dụng những phơng thức
tính lơng cho hợp lý, để đạt đạt đợc hiệu quả làm việc cao nhất của từng bộ phận.
Ngoài việc tính lơng, kế toán còn thực hiện ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào cuối tháng.
2.2.3 Hạch toán các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Thống Nhất.
Các khoản trích theo lơng của công ty đợc trích theo chế độ của Nhà nớc:
- BHXH trích 20% tổng tiền lơng: công ty tính vào chi phí 15%, ngời lao động
đóng 5% tổng tiền lơng ngời lao động nhận đợc.
- BHYT trích 3% tổng quỹ lơng, ngời lao động đóng 1%, doanh nghiệp trích
2%.
Hiện tại, công ty cha có tổ chức công đoàn vì vậy cha thực hiện trích KPCĐ
Hàng tháng, phòng tổ chức hành chính lập Phiếu báo tăng, giảm phản ánh số
tiền trích 5% BHXH của ngời lao động có sự thay đổi và nguyên nhân của sự tăng
giảm đó.
Ngoài việc tính BHXH, BHYT kế toán phải tính số lơng nghỉ việc đợc hởng
BHXH.
Cuối tháng nhân viên kế toán tiến hành ghi sổ tiền lơng và các khoản trích theo
lơng:
1- Tiền lơng phải trả công nhân viên:
Nợ TK 622: 40.329.500
Nợ TK 641: 4.812.000
Nợ TK 642: 20.300.000
Có TK 334: 65.441.500
2- Các BHXH, BHYT phải trả, phải nộp:
Nợ TK 622: 6.856.015
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét