Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

20429

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
dệt, thép trong nhà máy cơ khí chế tạo, chè trong nhà máy chế biến chè, gỗ trong
nhà máy chế biến sản xuất đồ gỗ). Ngoài ra nguyên vật liệu chính bao gồm cả bán
thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.
- Nguyên liệu,vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, mùi
vị, hình dáng, hoặc các chất dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao
động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc
nhuộm, thuốc tẩy, hơng liệu, xà phòng, giẻ lau ).
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất
kinh doanh nh than, dầu, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phơng tiện, vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ).
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt ).
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh
bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng.
iii. Yêu cầu về quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất.
Quản lý vật liệu là một nhu cầu tất yếu khách quan của một doanh nghiệp sản
xuất. Có tổ chức quản lý chặt chẽ thì mới tránh đợc h hỏng mất mát, giảm bớt rủi
ro, thiệt hại trong quá trình xuất khẩu doanh nghiệp nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất. Quản lý tốt vật liệu còn là điều kiện xác định kết quả kinh doanh và
đánh giá tài sản của đơn vị một cách đầy đủ, xác thực đảm bảo tính trung thực
khách quan thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Chính vì vậy quản lý doanh nghiệp phải chặt chẽ ở mọi khâu, từ khâu thu
mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng.
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động. Doanh nghiệp th-
ờng xuyên tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm và các nhu cầu khác cho doanh nghiệp. ở khâu thu mua đòi hỏi phải
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách chủng loại, giá mua và chi phí cũng nh kế
hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất của
doanh nghiệp.
Việc tổ chức tốt kho hàng, bến bãi trang bị đầy đủ các phơng tiện cân, đo,
đong, đếm thực hiện đúng chế độ bảo quản tốt đối với từng vật liệu, tránh h hỏng
mất mát thiếu hụt, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với vật
liệu.
Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định
mức, dự đoán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm,
tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu này cần tổ chức tốt
việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản
xuất.
ở khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc bình thờng
không bị ngng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thời, hoặc gây tình
trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Tóm lại, quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu mua tới khâu bảo quản, sử dụng và
dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý doanh
nghiệp.
3.1. Vai trò của kế toán vật liệu.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá phân loại phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng
hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá
trình hoạt động sản xuất cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và quá trình sử dụng vật liệu trong quá
trình sản xuất.
iv. Tính giá vật liệu:
Tính giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng
theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc vật liệu phải đợc đánh giá theo giá
thực tế, đó là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc loại vật liệu
đó. Tuy nhiên một số doanh nghiệp để đơn giản hoá việc hạch toán và ghi chép
hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tìng hình xuất vật t. Song dù
đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo đợc việc phản ánh tình hình
nhập xuất vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.
4.1. Đối với vật liệu nhập kho.
A. Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nhập kho là giá mua ghi trên hoá đơn
(bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng với các chi phí thu mua thực
tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản ) trừ các khoản giảm giá hàng mua đ ợc
hởng (nếu có).
Giá thực tế Số lợng Giá đơn vị bình
vật liệu = vật liệu x quân sau mỗi
xuất dùng xuất dùng lần nhập
B. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc
dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn cuối
kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.
Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít danh điểm
vật liệu, số lần nhập xuất ít mới có thể sử dụng đợc.
C. Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên,
ngợc với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. Nếu áp dụng phơng pháp này thì
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp phải tốn nhiều công sức và chỉ những doanh nghiệp có ít loại vật liệu,
số lần nhập khâủ ít mới áp dụng đợc.
D. Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh).
Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Do vậy phơng pháp
này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp trực tiếp và thờng
sử dụng với các vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
E. Phơng pháp giá hạch toán:
Với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật liệu nhiều, tình
hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá thực tế của vật liệu hàng rất
khó khăn và đòi hỏi nhiều chi phí công sức. Các doanh nghiệp có thể sử dụng giá
hạch toán để ghi giá hàng ngày. Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm
tính. Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo
công thức:
Giá thực tế vật liệu Giá hạch toán vật liệu Hệ số giá
xuất sử dụng trong kỳ = dùng trong kỳ x vật liệu
(hoặc tồn kho cuối kỳ) (hoặc tồn kho cuối kỳ)

Trong đó:
Hệ Giá thực tế vật liệu + Giá thực tế vật liệu
số tồn kho đầu kỳ trong kỳ
giá =
vật Giá hạch toán vật + Giá hạch toán vật liệu
liệu liệu tồn kho đầu kỳ trong kỳ
V. Phơng pháp hạch toán vật liệu:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Để hạch toán vật liệu nói chung và các loại hàng tồn kho nói riêng, kế toán có
thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hoặc phơng pháp kiểm kê
định kỳ (KKĐK). Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và trình độ cán bộ kế
toán.
5.1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Đây là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng
giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng
loại hàng tồn kho. Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta vì những tiện ích
của nó. Tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t hàng hoá có
giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phơng pháp này sẽ tốn
nhiều công sức. Dù vậy phơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin
về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật.
5.2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Đây là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên liên tục về tình hình
biến động của các loại vật t hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng
loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của
chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế, cha xuất dùng cho
sản xuất kinh doanh và các mục đích khác. Độ chính xác của phơng pháp này
không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó thích hợp với những đơn
vị kinh doanh các chủng loại hàng hoá, vật t khác, giá trị thấp, thờng xuyên xuất
dùng, xuất bán.
VI. Hạch toán chi tiết vật liệu:
6.1. Phơng pháp thẻ song song.
ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật liệu về
mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ đợc mở cho từng danh
điểm vật liệu.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ở phòng kế toán: Mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tơng
ứng với thẻ kho mở ở kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc
định kỳ khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất tồn kho do thủ kho chuyển tới, nhân
viên kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra
số tiền. Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật
liệu có liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện tốt đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào
các thẻ kế toán chi tiết vật liệu có liên quan để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
về mặt giá trị của từng loại nguyên vật liệu. Số liệu của bảng này đối chiếu của
phần kế toán tổng hợp. Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán còn
mở sổ đăng ký thẻ kho. Khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 6.1: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu kiểm tra.
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng. Ngoài ra việc kiểm ta đối chiếu chủ yếu đợc tiến hành vào cuối tháng.
Do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phạm vi sử dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng loại
vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít và thích hợp với việc dùng máy tính.
6.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
ở kho: Việc thực hiện ghi chép ở kho, thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ
giống nh phơng pháp thẻ song song.
ở phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng thứ (danh điểm) vật liệu theo từng
kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một lần trong sổ.
Cuối tháng, đối chiếu số lợng trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu
số tiền với kế toán tổng hợp.
11
Thẻ kho Thẻ hoặc sổ chi tiết
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Kế toán tổng hợp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 6.2: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, việc kiểm
tra đối chiếu vẫn chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng.
Phạm vi sử dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất không
có nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu. Do
vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
12
Phiếu nhập Bảng kê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán
tổng hợp
Phiếu xuất
Bảng kê xuất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6.3. Phơng pháp sổ số d.
Sơ đồ 6.3: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
ở kho: Giống các phơng pháp trên, định kỳ sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải
tập hợp toàn chứng từ nhập kho xuất kho phát sinh từng vật liệu quy định. Sau đó
lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập xuất
vật liệu.
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng
danh điểm vật liệu vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho
cả năm trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi song thủ
kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
ở phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và
kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận chứng
từ kế toán và tính chứng từ (theo giá hạch toán) tổng cộng số tiền và ghi vào cột số
tiền trên phiếu giao chứng từ. Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật
13
Phiếu nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ số d
Bảng luỹ kế nhập tồn
xuất tồn kho vật liệu
Phiếu xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Kế toán
tổng hợp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Bảng này
đợc mở cho từng kho mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng
từ nhập, xuất vật liệu.
Tiếp đó cộng với số tiền nhập, xuất trong tháng để tính ra số d cuối tháng của
từng nhóm vật liệu. Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d (trên sổ số
d bằng cách lấy số lợng tồn kho x giá hạch toán).
Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm
bớt đợc khối lợng ghi chép kế toán công việc đợc tiến hành đều trong tháng.
Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện có
và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số
liệu trên thẻ kho. Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và
phòng kế toán gặp khó khăn.
Phạm vi sử dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có khối lợng các
nghiệp vụ nhập xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại với điều kiện doanh
nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán, đã xây dựng hệ thống danh điểm vật
liệu, trình độ chuyên môn kế toán vững vàng.
VII. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
7.1. Hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có,
biến động tăng giảm nguyên vật liệu một cách thờng xuyên, liên tục. Phơng pháp
này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp kinh doanh
thơng mại, kinh doanh các mặt hàng sản xuất khác nhau, có giá trị lớn, kỹ thuật
cao.
7.1.1. Thủ tục và chứng từ.
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết, khi hàng về đến nơi,
có thể lập ban kiểm nhận để kiểm nhận thu mua cả về số lợng, chất lợng, quy
cách Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào biên bản kiểm nhận vật
t sau đó bộ phận cung ứng lập phiếu nhập kho vật t trên cơ sở hoá đơn, giấy báo
nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số liệu vật
liệu thực nhập vào phiếu rồi gửi về phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ. Trờng hợp
14

Xem chi tiết: 20429


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét