Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

583 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nam Định trong thời gian qua (37tr)

Luận văn tốt nghiệp
nhiêu đồng lợi nhuận. Qua đây có thể đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứng nhằm tận
dụng mọi khả năng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo
toàn và phát triển vốn của mình.
Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể đa ra quyết định nên đầu t
vào doanh nghiệp mình hay đầu t ra ngoài doanh nghiệp. Bằng việc so sánh hai
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu từ đó doanh nghiệp sẽ tìm cách phấn đấu nâng
cao đợc mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
+ Tỷ suất lợi nhuận giá thành:
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận (trớc hoặc
sau thuế) thu đợc từ tiêu thụ sản phẩm và giá thành sản phẩm tiêu thụ.
Công thức:
Tsg = P
Zt
Trong đó: - Tsg: Là tỷ suất lợi nhuận giá thành
- P: Là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm cung ứng dịch vụ trớc
hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Zt: Là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa mang lại bao nhiêu lợi nhuận. Nó cũng cho thấy đợc hiệu quả
sử dụng chi phí trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu
thụ sản phẩm so với doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm-dịch vụ của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Tst = P
T
Trong đó: - Tst: Là tỷ suất lợi nhuận doanh thu
5
Luận văn tốt nghiệp
- P: Là lợi nhuận trớc hoặc sau thuế của hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
- T: Là doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm-
dịch vụ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ
trong kỳ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả. Công thức này cũng cho
thấy để tăng đợc tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng một mặt phải áp dụng
các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng đợc khối lợng sản
phẩm tiêu thụ, mặt khác phải phấn đấu hạ giá thành sản xuất để tăng lợi nhuận
tuyệt đối của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ.
III. Phơng pháp xác định lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng tới lợi
nhuận của doanh nghiệp.
1. Phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Để xác định lợi nhuận đạt đợc trong kỳ có thể sử dụng các phơng pháp
tính toán sau:
1.1 Phơng pháp trực tiếp : Theo phơng pháp này lợi nhuận của doanh
nghiệp đợc xác định bằng tổng hợp lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi
nhuận các hoạt động khác. Trong đó lợi nhuận từng hoạt động là phần chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đợc doanh thu
đó. Cách thức xác định nh sau :
- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh, đợc xác định là khoản chênh
lệch giữa doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động
kinh doanh:
6
Luận văn tốt nghiệp
Lợi
nhuận

SXKD
=
Doanh
thu
thuần
+
Doanh
thu HĐ
tài
chính
-
CPHĐ
tài chính
-
Giá vốn
HBán
-
CP
bán
hàng
-
Chi
phí
QL
DN
- Đối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận đợc xác định là khoản lợi
nhuận không dự tính trớc hoặc những khoản thu mang tính chất không thờng
xuyên. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hoặc khách quan mang
lại.
Lợi nhuận hoạt
động kinh tế khác
=
Thu nhập của
hoạt động
khác
-
Chi phí hoạt
động khác
-
Thuế gián thu
(nếu có)
Sau khi đã xác định đợc lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng hợp
lại đợc lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp nh sau :
Lợi nhuận trớc
thuế thu nhập
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ
hoạt động sản
xuất kinh
doanh
+
Lợi nhuận
hoạt động tài
chính
+
Lợi nhuận hoạt
động khác
Phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp
chính là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng).
Lợi nhuận sau
thuế
=
Lợi nhuận tr-
ớc thuế thu
nhập
-
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
phải nộp trong kỳ
1.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian:
Theo phơng pháp này, để xác định đợc lợi nhuận của doanh nghiệp trớc
hết ta phải xác định đợc các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó. Từ đó
lần lợt lấy doanh thu của tong hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó
(nh giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động
tài chính ). Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính đ ợc lợi
nhuận thu đợc trong kỳ của doanh nghiệp.
Phơng pháp này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
7
Luận văn tốt nghiệp
Doanh thu hoạt động SXKD DT HĐ tàI chính ĐT hoạt động khác
Các khoản
giảm trừ
Doanh thu thuần CP hoạt động tàI
chính
Chi phí hoạt động
khác
Giá vốn
HB
LN gộp
Chi phí BH
Chi phí
QLDN
LN thuần SXKD LN Hoạt động
khác
Lợi nhuận trớc thuế
Thuế TNDN 28% L N sau thuế 72%
2. Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.1. Các nhân tố ảnh hởng tới giá thành tiêu thụ sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất và hao
phí lao động sống để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hoặc
một loại sản phẩm nhất định.
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ đợc xác định
theo công thức:
Ztt = Zsx + CPBH + CPQLDN
Trong đó:
+ Ztt: là giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
+ Zsx: là giá thành sản xuất toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
trong kỳ và đợc xác định theo công thức:
Zsx = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
Trong đó:
CPNVLTT: là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên
8
Luận văn tốt nghiệp
liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra một loại sản phẩm dịch vụ nhất định.
CPNCTT: bao gồm chi phí tiền lơng, tiền công, các khoản trích nộp của nhân
công trực tiếp sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nhà
nớc nh bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế.
CPSXC: là chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất chế biến của phân xởng
trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Bao gồm chi phí vật liệu, công cụ lao
động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phân xởng; tiền lơng các khoản trích theo lơng,
chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng.
CPBH: là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ. Bao gồm tiền lơng các khoản trích theo lơng,
phụ cấp cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói bảo quản sản phẩm
CPQLDN: bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp,
các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: chi phí
công cụ lao động nhỏ khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh
nghiệp; tiền lơng và các khoản trích nộp theo lơng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí khác bằng tiền phát sinh của doanh nghiệp nh chi phí giao dịch, tiếp tân
Vì các khoản chi phí này trực tiếp hình thành nên giá thành toàn bộ sản phẩm
tiêu thụ trong kỳ, nên nếu các nhân tố khác không đổi mà các khoản mục chi phí
này giảm xuống thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên. Ngợc lại nếu chi phí
cho các khoản mục này tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc giảm
xuống. Do đó nếu các khoản mục chi phí này đợc tiết kiệm một cách hợp lý sẽ làm
giảm giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ
của doanh nghiệp.
Khối l ợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Khối lợng sản phẩm tiêu thụ
trong kỳ ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và tác động cùng chiều
tới lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp. Sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ càng nhiều
9
Luận văn tốt nghiệp
thì khả năng về doanh thu càng lớn. Tuy nhiên, khối lợng sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu
thụ sản phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vận
chuyển và thanh toán tiền hàng. Do đó để tăng doanh thu bằng việc tăng khối lợng
sản phẩm tiêu thụ thì doanh nghiệp phải xem xét kỹ các yếu tố trên để tránh việc
tăng khối lợng tuỳ tiện làm ứ đọng sản phẩm không tiêu thụ đợc, không phù hợp
công suất máy móc
Chất l ợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Chất lợng sản phẩm dịch
vụ có ảnh hởng lớn tới giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ, do đó có ảnh hởng trực
tiếp tới doanh thu và tiêu thụ. Chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều yếu tố nh chất
lợng vật t đầu vào, trình độ tay nghề công nhân, quy trình công nghệ sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng thì chất lợng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh sắc bén, nếu
chất lợng sản phẩm tiêu thụ cao sẽ bán đợc giá cao từ đó tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Không những thế nó còn nâng cao uy tín cho doanh
nghiệp, là điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp.
Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ: Mỗi doanh nghiệp có thể
sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm có giá bán đơn vị khác
nhau. Nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng có giá bán đơn vị cao, giảm
tỷ trọng mặt hàng có giá bán đơn vị thấp sẽ làm cho tổng doanh thu tiêu thụ thu đợc
sẽ tăng với điều kiện các nhân tố khác không đổi. Việc thay đổi kết cấu mặt hàng
tiêu thụ cũng ảnh hởng tới doanh thu. Thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ thờng do
sự biến động của nhu cầu thị trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng, cho nên việc phấn đấu
tăng doanh thu tiêu thụ bằng cách thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ doanh nghiệp
phải chú ý đến việc điều tra, nghiên cứu thị trờng để định cho doanh nghiệp một kết
cấu sản phẩm hợp lý trớc khi ký hợp đồng tiêu thụ và không đợc phá vỡ kết cấu mặt
hàng tiêu thụ.
Giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ:Trong điều kiện các nhân tố
khác không đổi, thì việc thay đổi giá bán cũng ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu tiêu
thụ. Giá bán sản phẩm cao hay thấp sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ tăng hoặc giảm
theo. Việc thay đổi giá bán một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị tr-
10
Luận văn tốt nghiệp
ờng quyết định. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt
nhằm tối đa hoá lợi nhuận tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, ngành nghề kinh
doanh, khu vực kinh doanh mà quyết định giá cả.
Thị tr ờng tiêu thụ và ph ơng thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: Việc lựa
chọn phơng thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng cũng có ảnh hởng tới doanh thu
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thức
bán hàng và thanh toán tất yếu sẽ tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn doanh nghiệp chỉ
áp dụng một hình thức. Bên cạnh đó việc tổ chức hoạt động quảng cáo, giới thiệu
mặt hàng và các dịch vụ sau bán hàng cũng cần đợc coi trọng vì thế khách hàng sẽ
biết đợc nhiều thông tin và yên tâm về sản phẩm hơn, qua đó mở rộng thị trờng tiêu
thụ làm cơ sở cho việc tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
2.3. Nhóm nhân tố về kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý, sử dụng vốn:
Việc huy động vốn, tổ chức quản lý và sử dụng vốn khoa học hợp lý tác động
tích cực đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh là điều kiện đầu
tiên để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Nếu huy động và xác định nhu
cầu vốn cần thiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời, hợp lý sẽ tạo điều
kiện cho doanh nghiệp tận dụng đợc các cơ hội kinh doanh có hiệu quả. Việc phân
phối, sử dụng vốn hợp lý, sử dụng tối đa vốn hiện có; tăng cờng kiểm tra giám sát sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó có thể giảm thiệt hại do ứ đọng vốn,
giảm nhu cầu vốn vay, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần tích cực hạ giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với vốn cố định, doanh nghiệp làm tốt
công tác khấu hao tài sản cố định cũng nh sử dụng quỹ khấu hao có hiệu quả sẽ
nâng cao hiệu quả việc sử dụng loại vốn này. Đối với vốn lu động cần xác định nhu
cầu và huy động vốn kịp thời, hợp lý quản lý chặt chẽ sẽ giúp quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, tác động tích cực tới
việc nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
IV. Các biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp:
1. Tăng doanh thu:
11
Luận văn tốt nghiệp
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng là hai yếu tố vô cùng quan trong
mà các doanh nghiệp cần phải nắm bắt và tổng hợp thông tin thờng xuyên.
Tổng hợp đợc thông tin, xác định đợc nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng tạo
cho doanh nghiệp khả năng thành công rất lớn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, thờng
xuyên thay đổi do sự phát triển của xã hội và đời sống của ngời dân. Việc lựa
chọn và sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu
dùng sẽ góp phần tăng doanh số bán hàng từ đó tăng doanh thu cho doanh
nghiệp. Tất nhiên, các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng luôn luôn là trở ngại và
cũng là động lực giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm có chất lợng ngày một
tốt hơn cho thị trờng. Tăng doanh thu của doanh nghiệp tức là doanh nghiệp
phải tăng số lợng hàng bán ra. Lựa chọn những mặt hàng thay thế có giá thành
thấp hơn nhng vẫn đảm bảo chất lợng để giảm giá bán đầu ra.
2. Giảm chi phí :
Giá thành là tổng hợp của các chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu,
nhiên liệu, các chi phí tiền lơng, tiền công. Do vậy muốn hạ giá thành sản phẩm
cần phải giảm các nhân tố chi phí. Muốn giảm giá thành sản phẩm thì điều tối
quan trọng là phải quản lý chi phí và giảm chi phí.
- Giảm chi phí trong sản xuất: Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao để tạo
ra một sản phẩm, cải tiến công nghệ để tăng hiệu quả trong sử dụng nguyên vật
liệu, quản lý chặt chẽ để giảm lãng phí trong sản xuất, giảm tỷ lệ phế phẩm
- Giảm chi phí quản lý: Tổ chức đợc một bộ máy quản lý hợp lý phù
hợp và thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh,
- Chi phí bán hàng: Tiêu thụ sản phẩm là khâu trực tiếp liên quan đến
lợi nhuận và là khâu đợc các nhà quản lý doanh nghiệp đặt sự quan tâm lên
hàng đầu. Dù cho sản phẩm có tốt nh thế nào mà bộ máy bán hàng không tốt thì
sản phẩm cũng không đợc tiêu thụ hiệu quả, ngời tiêu dùng không tiếp xúc đợc
với sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức bộ phận bán hàng chuyên
12
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp là vô cùng quan trọng.
- Giảm chi phí gián tiếp: Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền
lơng công nhân gián tiếp, chi phí văn phòng, tiếp khách, điện nớc, điện thoại và
các chi phí bằng tiền khác, xây dựng phát động phong trào tiết kiệm chống lãng
phí.
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh không phải là một
hoạt động đơn thuần về mặt thu chi tài chính mà thực chất là một nghệ thuật sử
dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sử dụng vốn có hiệu quả nghĩa
là lợi nhuận thu đợc trên một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh ngày càng
nhiều. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp cơ bản mà luôn đợc
các doanh nghiệp quan tâm.
Trên đây là một số phơng hớng, biện pháp chủ yếu để phấn đấu tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận các
doanh nghiệp không nên vì chạy theo lợi nhuận tối đa mà không quan tâm đến
lợi ích chung của toàn xã hội. Các doanh nghiệp cũng cần phải lu ý rằng không
có một biện pháp chung nào có thể áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, mỗi
doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất, đặc thù của mình và
trên cơ sở các phơng hớng biện pháp chung mà lựa chọn cho mình những giải
pháp hữu hiệu nhất.
13
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II:
Tình hình thực hiện lợi nhuận
tại Công ty TNHH Thành Công
I. Khái quát về hoạt động KD của Công ty TNHH Thành Công
1. Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Thành Công là một Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành
viên. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không đợc phát hành cổ phiếu.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Vốn điều lệ của Công ty là 1.000.000.000 VND.
Với số vốn ban đầu còn hạn chế, Công ty Thành Công đã không ngừng
phát triển và lớn mạnh. Hoạt động kinh doanh của công ty đợc tiến hành ổn
định. Trải qua những năm xây dựng và phát triển đến nay Công ty Thành Công
đã đứng vững trên thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi. Doanh thu
ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, thu nhập bình
quân đầu ngời ngày càng tăng.
Công ty TNHH Thành Công đợc cấp giấy đăng ký kinh doanh ngày
11/9/2002 do sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp. Có trụ sở Số 8- Đờng Nguyên
Hồng- Quận Đống Đa- TP. Hà Nội.
+ Ngành nghề kinh doanh:
Buôn bán thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, thiết bị máy móc công nghiệp
và dân dụng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét