Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

CHUONG 6-VL

Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 5
6.1.1. Ủ thép
c, Các phương pháp ủ có chuyển biến pha.
- Các phương pháp ủ này có nhiệt độ ủ cao hơn Ac
1
có xảy ra
chuyển biến pha Peclit → Austenit khi nung nóng với hiệu ứng
làm nhỏ hạt, gồm:
+ Ủ hoàn toàn;
+ Ủ không hoàn toàn và ủ cầu hoá;
+ Ủ đẳng nhiệt;
+ Ủ khuếch tán.
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 6
6.1.1. Ủ thép
* Ủ hoàn toàn
- Là phương pháp ủ nung thép đến trạng thái hoàn toàn là
Austenit, áp dụng cho phép trước cùng tích có thành phần Cacbon
trong khoảng 0,3
÷
0,65%.
T
0
u
= Ac
3
+ (20 ÷ 30)
0
C
Mục đích:
+ Làm nhỏ hạt (hạt γ nhỏ → Tổ chức F – P có hạt nhỏ);
+ Làm giảm độ cứng, tăng độ dẻo (HB 160÷200).
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 7
6.1.1. Ủ thép
* Ủ không hoàn toàn và ủ cầu hoá
Ủ không hoàn toàn
- Là phương pháp ủ nung thép đến trạng thái hoàn toàn là
Austenit, áp dụng cho thép cùng tích, sau cùng tích và thép trước
cúng tích với 0,7%C.
T
0
u
= Ac
1
+ (20 ÷ 30)
0
C = 750 ÷760
0
C
Đặc điểm:
+ Chỉ có Peclit chuyển biến thành Austenit, còn Ferit hoặc
Xementit vẫn chưa chuyển biến;
+ Ac
1
< T
0
u
< Ac
3
;
+ Tổ chức nhận được là Peclit hạt để dễ cắt gọt (HB < 200).
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 8
6.1.1. Ủ thép
Ủ cầu hoá
- Là một dạng đặc biệt của ủ không hoàn toàn, trong đó nhiệt độ
nung dao động tuần hoàn trên dưới Ac
1
.
+ Quá trình như sau: nung lên tới 750 ÷ 760
0
C giữ nhiệt khoảng
5 phút rồi làm nguội xuống dưới 650 ÷ 660
0
C giữ nhiệt khoảng 5
phút rồi làm nguội,… cứ thế nhiều lần. Với cách ủ như vậy sẽ xúc
tiến nhanh quá trình cầu hoá Xe có dạng hạt để tạo thành P hạt.
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 9
6.1.1. Ủ thép
* Ủ đẳng nhiệt
- Là phương pháp ủ sau khi nung nóng đến nhiệt độ ủ giữ nhiệt,
rồi làm nguội nhanh xuống dưới Ar
1
khoảng (50
÷
100)0C, giữ nhiệt
lâu ở nhiệt độ này để Austenit phân hoá thành Peclit.
Đặc điểm:
+ Áp dụng cho phép hợp kim cao;
+ Làm nguội theo phương thức đẳng nhiệt;
+ Đối với thép trước cùng tích T
0
u
= T
0
u ht
tổ chức nhận được là
P tấm;
+ Đối với thép cùng tích và sau cùng tích T
0
u
= T
0
u kht
tổ chức
nhận được là P hạt.
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 10
6.1.1. Ủ thép
* Ủ khuếch tán
- Là phương pháp ủ mà nhiệt độ ủ rất cao, thời gian giữ nhiệt
rất dài.
T
0
u
= (1100 ÷ 1150)
0
C
t
u
= (10 ÷ 15)h
Mục đích:
+ Làm tăng khả năng khuếch tán;
+ Làm đều thành phần hoá học giữa các vùng trong bản thân
mỗi hạt.
+ Áp dụng cho thép hợp kim cao khi đúc bị thiên tích;
+ Tổ chức nhận được sau ủ khuếch tán là hạt trở nên rất to.
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 11
6.1. Ủ VÀ THƯỜNG HÓA
6.1.2. Thường hoá thép
- Là phương pháp nung nóng chi tiết dến trạng thái hoàn toàn là
Austenit giữ nhiệt và làm nguội trong không khí tĩnh để đạt tổ chức
gần cân bằng.
So với ủ:
+ Nhiệt độ nung giống như ủ hoàn toàn nhưng áp cho cả thép
sau cùng tích:
- Thép trước cùng tích: T
0
u
= Ac
3
+ (20
÷
30)
0
C;
- Thép sau cùng tích: T
0
u
= Ac
cm
+ (20
÷
30)
0
C.
+ Tốc độ nguội nhanh hơn đôi chút;
+ Tổ chức nhận được là gần cân bằng với độ cứng cao hơn.
a, Định nghĩa
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 12
6.1.2. Thường hoá thép
b, Mục đích và lĩnh vực áp dụng
- Tăng độ cứng của thép Cacbon thấp ( ≤0,25%C) để dễ gia công
cắt gọt;
- Làm nhỏ hạt Xe chuẩn bị cho nhiệt luyện kết thúc;
- Làm mất lưới của Xe
II
trong thép sau cùng tích.
Chú ý
+ Thép < 0,25%C - thường hoá;
+ Thép 0,3÷0,65%C - Ủ hoàn toàn;
+ Thép > 0,7%C - Ủ không hoàn toàn.
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 13
CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ NHIỆT LUYỆN THÉP
6.2. TÔI THÉP
6.2.1. Định nghĩa và mục đích
- Tôi thép là phương pháp nhiệt luyện nung thép đến nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ tới hạn (Ac
1
) để làm xuất hiện Austenit, giữ nhiệt
rồi làm nguội nhanh để biến nó thành Mactenxit hay các tổ chức
không ổn định khác có độ cứng cao.
Đặc điểm:
+ T
0
t
> Ac
1
để tạo ra Austenit;
+ V
nguội
≥ V
th
, có ứng nhiệt, ứng suất tổ chức lớn, dễ nứt, cong
vênh, biến dạng;
+ Tổ chức tạo thành cứng và không ổn định.
a, Định nghĩa
Trần Thế Quang – BỘ MÔN KỸ THUẬT VẬT LIỆU 14
6.2.1. Định nghĩa và mục đích
- Nâng cao độ cứng và tính chống mài mòn (kết hợp với ram
thấp);
VD:
+ Thép 0,4÷0,65%C đạt độ cứng HRC 52÷58;
+ Thép 0,7÷1,0%C đạt độ cứng HRC 60÷64;
+ Thép 1,0÷1,5%C đạt độ cứng HRC 65÷66.
b, Mục đích

Xem chi tiết: CHUONG 6-VL


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét