Chuyên đề tốt nghiệp
-Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
1.1.4. Những nội dung chủ yếu của về hạch toán vật liệu
Để thực hiện tốt các yêu cầu quản lí và các nhiệm vụ của kế toán vật liệu
thì đòi hỏi quá trình hạch toán vật liệu phải bao gồm các nội dung sau:
- Phân loại và lập danh sách vật liệu .
-Xây dựng các nội quy, quy chế trong bảo quản vật t. Trong kho trang bị đầy
đủ phơng tiện, các công cụ cân đo đong đếm vật t. Về nhân sự phải có nhân viên
bảo vệ, thủ kho thực hiện tốt việc hạch toán ban đầu ở kho.
- Xây dựng định mức vật t cần thiết: Các định mức vật t tối đa, tối thiểu, các
định mức sử dụng vật t nh các định mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển, bảo quản.
- Tổ chức khâu hạch toán ban đầu bao gồm vận dụng các chứng từ và luân
chuyển chứng từ cho khoa học, hợp lý.
-Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách một cách thích
hợp.
-Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê đối chiếu vật t cũng nh các báo cáo tình
hình nhập, xuất, tồn kho vật t.
-Tổ chức phân tích về tình hình vật t và những thông tin kinh tế cần thiết.
1.2. Phân loại, đánh giá vật liệu
1.2.1. Phân loại.
Trong doanh nghiệp vật liệu bao gồm nhiều loại, và có nhiều vai trò , tác
dụng, tính chất lý hoá khác nhau và luôn biến động thờng xuyên, liên tục hàng
ngày trong quá trình sản xuất. Để quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết từng loại,
thứ vật liệu cần thiết phảI tiến hành phân loại vật liệu.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và chức năng của vật liệu có thể chia thành
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị
xây dựng và vật liệu khác.
Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh
nghiệp đợc chia thành nguyên vật liệu mua ngoài và nguyên vật liệu tự chế biến gia
công.
1.2.2.Đánh giá vật liệu
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vật liệu theo
những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất.
1.2.2.1.Các nguyên tắc đánh giá.
Vật t, hàng hoá hiện có ở doanh nghiệp đợc phản ánh trong sổ sách kế toán
theo trị giá vốn thực tế, tức là toàn bộ số tiền bỏ ra của doanh nghiệp để có số vật t,
hàng hoá đó. Sự hình thành trị giá vốn của vật t, hàng hoá đợc phân biết ở các giai
đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh nh:
+Trị giá vốn của vật t, hàng hoá tại thời đIểm mua hàng là số tiền thực tế
phải trả cho ngời bán( còn gọi là giá mua thực tế).
ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng
thì trị giá mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuế GTGT ,trừ đi các
khoản chiết khấu, giảm giá hàng mua đợc hởng, hàng trả lại (nếu có).
ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp thì
trị giá mua thực tế là trị giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT), trừ đi các khoản chiết
khấu, giảm giá hàng mua đợc hởng, hàng trả lại (nếu có).
+Trị giá vốn hàng mua nhập kho là trị giá thực tế của hàng mua nhập kho
cùng các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nh chi phí vận chuyển,
các khoản chi phí về kiểm nhận nhập kho và thuế nhập khẩu (nếu có).
+ Trị giá vốn hàng của hàng xuất kho là trị giá vốn thực tế của hàng tại thời
đIểm nhập kho.
1.2.2.2.Các cách đánh giá vật liệu
Đánh gía vật liệu theo giá thực tế:
-Đối với vật liệu nhập kho:
Nguyên tắc giá đòi hỏi giá thực tế của vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí mua
sắm gia công chế biến vật liệu bao gồm hai bộ phận giá bản thân vật liệu và chi phí
mua, chi phí gia công, chế biến. Tuỳ theo nguồn nhập vật liệu bao gồm các yếu tố
cấu thành khác nhau.
+Vật liệu mua ngoài, giá thực tế là giá ghi trên hoá đơn (bao gồm các khoản
thuế nếu có) cộng với chi phí mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,
phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng, chi phí nhân
viên) trừ các khoản chiết khấu hàng mua đợc hởng (nếu có).
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+Vật liệu doanh nghiệp tự gia công, chế biến thì giá thực tế bao gồm giá
xuất kho gia công chế biến và các chi phí gia công chế biến.
+Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế vật liệu xuất thuê chế
biến gia công với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ đó về
doanh nghiệp cùng với số tiền phải trả cho đơn vị gia công chế biến.
+Trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì giá thực tế vật
liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
+Giá thực tế của vật liệu thu hồi đợc đánh giá theo giá thực tế có thể sử
dụng, có thể theo giá ớc tính.
- Giá thực tế vật liệu xuất kho: Khi xuất dùng vật liệu, kế toán phải tính
toán chính xác giá thực tế cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau. Có nhiều
cách xác định giá vật liệu xuất kho:
+Tính theo giá thực tế đích danh
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các vật liệu có giá trị cao. Giá thực tế
vật liệu xuất kho đơc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng
lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
+Tính theo giá bình quân gia quyền:
Đơn giá bình
quân gia
quyền
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kì +
Giá thực tế vật liệu nhập
kho trong kì
Số lợng vật liệu tồn đầu kì +
Số lợng vật liệu nhập kho
trong kì
Giá thực tế vật = Số lợng vật liệu *Đơn giá bình quân gia
liệu xuất kho xuất kho quyền
+Tính theo giá nhập trớc, xuất trớc (Fifo):
Nguyên vật liệu nhập trớc thì xuất trớc, nhập sau thì xuất sau, nhập theo giá
nào thì xuất theo giá đó. Nguyên vật liệu tồn kho tính theo lần nhập sau cùng.
+Tính theo giá nhập sau xuất trớc (Lifo) Nguyên vật liệu nhập sau thì xuất
trớc còn nguyên liệu nhập trớc thì xuất sau. Nhập theo giá trị nào thì xuất theo giá
7
Chuyên đề tốt nghiệp
trị đấy. Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kì theo giá nguyên vật liệu nhập lần
đầu tiên hoặc nguyên vật liệu tồn đầu kì. Phơng pháp này có u điểm là cạp nhật kịp
thời về giá trị nhập và xuất kho nguyên vật liệu và chỉ thích hợp với các doanh
nghiệp có ít doanh điểm nguyên vật liệu với số lần nhập xuất không nhiều.
+Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu tồn kho theo giá mua lần cuối cùng.
Phơng pháp này coi giá trị của nguyên vật liệu tồn kho đợc tính theo lần cuối cùng.
Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá trị NVL xuất = Giá trị NVL + Giá trị NVL - Giá trị NVL
dùng trong kì tồn đầu kì mua vào trong kì tồn cuối kì
Giá trị NVL = Số lợng NVL * Đơn giá mua NVL mua lần
tồn cuối kì tồn cuối kì cuối cùng
Phơng pháp này khá đơn giản nhng không kịp thời và thờng đợc áp dụng
trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kì.
1.3. Kế toán chi tiết vật liệu
1.3.1. Chứng từ kế toán NVL
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo quyết định
114TC/CĐKT ngày 1/11/1995 và quyết định 167 của Bộ trởng Bộ Tài Chính. Các
chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
-Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
-Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT)
-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
-Hóa đơn cớc vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buột này ra, các doanh nghiệp có thể sử
dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể của
từng loại doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, các thành phần kinh tế khác
nhau.
-Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05-VT)
8
Chuyên đề tốt nghiệp
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kì (Mẫu 07-VT)
1.3.2. Hạch toán chi tiết vật liệu
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép hàng ngày tình hình biến động về
số lợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu theo từng kho của các
doanh nghiệp. Hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành ở kho và ở phòng kế toán.
1.3.3. Các sổ kế toán chi tiết vật liệu
Để kế toán chi tiết vật liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng
trong từng doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết nh sau:
Sổ (thẻ) kho
Sổ (thẻ) kế toán luân chuyển
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Sổ (thẻ) kho (Mẫu 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập - xuất -tồn
của từng thứ vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chi
tiết: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mà số vật liệu sau đó giao cho thủ kho
để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn hàng ngày về mặt số lợng. Thẻ kho đợc
dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng
pháp nào.
Còn sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc sử dụng
để hạch toán từng hàng nhập, xuất, tồn vật liệu về mặt giá trị hoặc cả mặt lợng và
mặt giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp dụng cho doanh nghiệp.
Ngoài các loại sổ trên còn có thể sử dụng trong các bảng kê nhập, xuất , tồn
kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng và
kịp thời.
1.3.4. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
Có ba phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu đó là phơng pháp ghi thẻ song
song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phơng pháp sổ số d.
1.3.4.1. Nguyên tắc hạch toán
9
Chuyên đề tốt nghiệp
-Phơng pháp ghi thẻ song song: Nguyên tắc hạch toán đối với phơng pháp
này là ở kho ghi chép về mặt lợng, phòng kế toán ghi chép cả về số lợng và giá trị
của từng thứ vật liệu.
-Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:Nguyên tắc hạch toán đối với phơng
pháp nàylà ở kho theo dõi về mặt lợng, phòng kế toán theo dõi, ghi chép về cả mặt
lợng và gía trị theo từng kho, từng thứ vật liệu.
-Phơng pháp sổ số d: Nguyên tắc hạch toán đối với phơng pháp này là ở kho
ghi chép về mặt lợng, còn ở phòng kế toán chỉ theo dõi về giá trị của từng thứ vật
liệu.
1.3.4.2.Trình tự ghi chép
- ở kho: Hàng ngày khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu, dụng cụ, thủ kho
phảI kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực
nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày, tính số tồn kho ghi vào thẻ kho.
Định kỳ, thủ kho gửi (hoặc do kế toán xuống tận kho nhận) các chứng từ nhập, xuất
đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
Riêng với phơng pháp ghi sổ số d, cuối tháng thủ kho phải ghi số tồn kho đã
đợc tính trên thẻ kho (về số lợng) vào số d cột số lợng.
- ở phòng kế toán:
+Phơng pháp thẻ song song: Phòng kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu cho
từng danh điểm vật liệu tơng ứng với số thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả về số l-
ợng và giá trị vật liệu. Khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho từ thủ kho kế toán
vật t phảI kiểm tra chứng từ ghi đơn giá và thành tiền trên chứng từ sau đó ghi vào
sổ (thẻ) chi tiết vật liệu và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có
số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ
sổ (thẻ) chi tiết vật liệu vào bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn kho theo từng nhóm,
loại vật liệu.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
10
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ(thẻ)chi tiết VL
Bảng
tổng hợp
nhập ,
xuất, tồn
VL
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
+Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán mở sổ đối chiếu chi tiết luân
chuyển hạch toán số lợng và số tiền theo từng kho, từng thứ vật liệu. Sổ đối chiếu
luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ
nhập xuất kho phát sinh trong tháng của từng thứ vật liệu, mỗi thứ vật liệu chỉ ghi
một dòng. Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với
thẻ kho và số tiền của từng loại vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với kế toán
tổng hợp.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày Đối chiếu số liệu
Ghi cuối tháng
11
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho Bảngkê nhập
Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếuxuất kho Bảng kê xuất
Chuyên đề tốt nghiệp
+Phơng pháp sổ số d: Kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả
năm để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ, nhóm, loại vật t vào
cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị. Khi nhận đợc các phiếu nhập, xuất kho kế toán tiến
hành kiểm tra và căn cứ vào đó lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để ghi chép tình
hình nhập, xuất vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ. Từ bảng kê nhập, bảng kê xuất kế
toán lập các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất. Rồi từ các bảng này lập bảng nhập,
xuất, tồn kho theo từng nhóm vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận sổ số d thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn
kho về số lợng mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn gía hạch toán để tính ra số tồn
kho của từng thứ, nhóm, loạI vật liệu theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền ở sổ
số d. Căn cứ vào số tồn kho cuối tháng trên sổ số d kế toán số tiến hành kiểm tra
đối chiếu vào cuối tháng với cột số tiền tồn kho trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất,
tồn kho và số liệu của kế toán tổng hợp.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
1.4.Kế toán tổng hợp vật liệu
Trong chế độ kế toán năm 1995 đã đa ra hai phơng pháp kế toán hàng tồn
kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu quản lí vật t hàng hoá của doanh nghiệp mà kế
toán vận dụng một trong hai phơng pháp này.
1.4.1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Các tài khoản kế toán sử dụng:
TàI khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu". Tài khoản này đợc sử dụng để ghi
chép số liệu có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản
này có thể mở thành các tiểu khoản cấp 2, cấp 3 để kế toán theo dõi từng loạI,
nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lí của doanh nghiệp.
TàI khoản 331 "PhảI trả ngời bán"TàI khoản này đợc dùng để phản ánh
quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản
vật t, hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã kí kết. Tài khoản này đợc mở sổ
theo dõi chi tiết cho từng đối tợng cụ thể, từng ngời bán, từng ngời nhận thầu.
Tài khoản 159"Dự phòng giảm giá hàng tồn kho". Tài khoản này đợc sử
dụng để phản ánh bộ phận giá trị dự tính bị giảm so với giá trị gốc của hàng tồn
kho, nhằm ghi nhận các khoản lỗ, lãi hay phí tổn có thể phát sinh nhng cha chắc
13
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng tổng hợp
nhập,xuất, tồn
Sổ
số
d
Phiếuxuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Chuyên đề tốt nghiệp
chắn và phản ánh giá trị thực tế thuần tuý của hàng tồn kho trên các báo cáo tàI
chính.
Tài khoản này là tài khoản điều chỉnh cho các tài khoản hàng tồn kho trong
đó có các tài khoản 152 và 153. Ngoài ra, còn có một số tài khoản liên quan khác
đợc sử dụng nh:
Tài khoản 111-Tiền mặt
Tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 621-Chi phí nguyên vật liệu chính
Tài khoản 627-Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 641-Chi phí bán hàng
Tài khoản 642-Chi phí quản lí doanh nghiệp
Tài khoản 133-Thuế VAT đợc khấu trừ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét