Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Tài liệu Bài giảng Hở van ĐMC pdf

5
HỞ VAN ĐMC
GIẢI PHẪU HỌC HỞ VAN ĐMC
6
HỞ VAN ĐMC
SINH LÝ
BỆNH HỞ
VAN ĐMC
ĐMC
7
HỞ VAN ĐMC
SINH LÝ
BỆNH HỞ
VAN ĐMC
8
HỞ VAN ĐMC
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
- Hở van ĐMC mạn: có triệu chứng cơ năng khi tim
đã lớn, mất bù, bao gồm:
– Khóthở(từnhẹđếnnặng)
– Cơn đau thắt ngực về đêm
– Ngất : ít gặp
– Hồi hộp
– Thường toát nhiều mồ hôi khi bệnh nặng
- Hở van ĐMC cấp:
–Mệt
– Khó thở cấp diễn
– Hạ huyết áp
9
HỞ VAN ĐMC
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (1)
– Dấu Quincke : ấn nhẹ móng tay , thấy móng tay đập theo
nhòp tim trắng và hồng
– Dấu Musset : đầu gật gù theo nhòp đập tim
– Mạch Corrigan : kỳ tâm thu mạch nẩy mạnh và sụp nhanh
– Dấu Duroziez : âm thổi 2 kỳ ở bẹn khi ấn nhẹ ống nghe
– Dấu Traube : nghe mạch bẹn, có tiếng đập mạnh , như
tiếng “ súng lục “
– Dấu Hill : huyết áp tâm thu ở nhượng chân cao hơn huyết
áp tâm thu ở cánh tay (>60 mmHg )
10
HỞ VAN ĐMC
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ (2)
– Cách biệt rộng huyết áp tâm thu và tâm trương, không
có Korotkoff V - huyết áp tâm trương đo trong lòng mạch
tương đương Korotkoff IV
– Mỏm tim lệch trái và xuống dưới, rộng , nhô hình vòm.
– Âm thổi tâm trương mạnh nhất ở LS 3,4 trái sát xương
ức hoặc ở bờ phải xương ức (tùy theo cơ chế ĐMC }.
– Rung tâm trương Austin Flint ở mỏm tim.
– T1 bình thường hay giảm
– T2 thøng bình thường, đôi khi giảm , không nghe hay
tách đôi nghòch thường. P2 tăng khi có tăng áp ĐMP
– T3 có thể có dù chưa có rối loạn chức năng thất trái
11
HỞ VAN ĐMC
CẬN LÂM SÀNG :
ĐIỆN TÂM ĐỒ VÀ X QUANG NGỰC
- Điện tâm đồ
:
Đ Bình thường
Đ Dầy thất trái kèm tăng gánh tâm trương thất
trái
Đ Rung nhó: tiên lượng xấu / Hở van ĐMC đơn
thuần
- X quang ngực
:
Đ Bóng tim bình thường hay to
12
HỞ VAN ĐMC
ECG
13
HỞ VAN ĐMC
CẬN LÂM SÀNG :
SIÊU ÂM TIM 2D VÀ DOPPLER MÀU
Mục tiêu siêu âm :
Ë Chẩn đoán xác đònh
Ë Ước lượng độ nặng
Ë Cơ chế hở van
Ë Chức năng thất trái
Ë Áp lực ĐMP
Ë Bệnh van hay bệnh tim phối hợp
14
HỞ VAN ĐMC
SIÊU ÂM TIM (1)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét