TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page5
Mẫu lấy đợc chải sạch bụi, rồi đập thnh các hạt lọt qua sng 5mm. Sau đó trộn
đều v rút gọn mẫu đến 150g, bằng cáchchia t. Mẫu mới thu đợc tiếp tục nghiền
nhỏ bằng cối chy đồng hồ cho lọt qua sng 1,25mm. Trộn đều mẫu mới nghiền v
rút gọn lần thứ hai đến khoảng 30g. Mẫu mới thu đợc tiếp tục nghiền mịn tới khi
sờ thấy mát tay thì bỏ mẫu vo cốc thủy tinh, rồi cho vo tủ sấy. Mẫu đợc sấy khô
đến khối lợng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm có axit sunfuric đặc hay tinh
thể clorua canxi. Khi mẫu nguội bằng nhiệt độ phòng, dùng cân kĩ thuật cân lấy hai
mẫu nhỏ, mỗi mẫu 10g để thử.
Bảng 3
Kích thớc lớn nhất của hạt, mm Khối lợng mẫu không lớn hơn,kg
10 0,5
20 1,0
40 2,5
70 v lớn hơn 5,0
3.1.3. Tiến hnh thử
Cân mỗi mẫu 10 gam mẫu theo 3.1.2 rồi cho vo một bình khối lợng riêng 100ml
đã rửa sạch v sấy khô. Đổ nớc cất vo bình không quá một nửa thể tích của bình.
Đặt các bình nằm hơi nghiêng trên bếp cách cát hoặc cách thủy v đun sôi trong 15
đến 20 phút để cho bọt khí thoát hết. Sau đó nhấc bình ra, để nguội đến nhiệt độ
phòng, tiếp tục đổ nớc cất vo cho đầy hon ton rồi lau khô mặt ngoi bình v
đem cân. Cân xong đổ hết nớc v bột đá trong bình đi. Rửa sạch bình, đổ nớc cất
khác vo cho đầy hon ton, lau khô mặt ngoi bình rồi đem cân lại.
Chú ý trớc khi cân bình, phải kiểm tra đảm bảo cho bình đầy nớc hon ton.
3.1.4. Tính kết quả
Khối lợng riêng của vật liệu (
), tính bằng g/cm
3
đợc tính chính xác tới
0,01g/cm
3
theo công thức:
=
21
n
mmm
m.
+
Trong đó:
m Khối lợng mẫu bột khô trong bình, tính bằng g;
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page6
m
1
Khối lợng bình chứa đầy nớc cất, tính bằng g;
m
2
Khối lợng bình có mẫu v đầy nớc cất, tính bằng g;
n
Khối lợng riêng của nớc, lấy bằng 1g/cm
3
Khối lợng riêng của đá (sỏi) lấy bằng giá trị trung bình số học của hai mẫu thử
lm song song. Sai số giữa hai kết quả thử không đợc vợt quá 0,02g/cm
3
. Nếu
lệch quá trị số trên, phải lm thêm mẫu thứ ba v giá trị cuối cùng sẽ lấy bằng giá
trị trung bình số học của hai kết quả thử no gần nhau nhất.
3.2. Xác định khối lợng thể tích của đá nguyên khai v đá dăm (sỏi).
3.2.1. Thiết bị thử
Cân kĩ thuật với độ chính xác 0,01g;
Cân thủy tĩnh (hình 3);
Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;
Thùng hoặc xô để ngâm đá dăm (sỏi) hoặc để đun paraphin bọc quanh mẫu thử;
Bộ sng tiêu chuẩn theo điều 1.4;
Thớc kẹp theo điều 1.3;
Bn chải sắt.
3.2.2. Chuẩn bị mẫu thử
Xác định khối lợng thể tích của đá nguyên khai đợc tiến hnh trên 5 mẫu đá hình
dáng bất kỳ có kích thớc 40 đến 70mm.
Mẫu đợc tẩy chải sạch bụi bằng bn chải sắt, rồi sấy khô đến khối lợng không
đổi. Có thể lấy các mẫu đá hình trụ hoặc hình khối để thay thế cho mẫu trên v
cùng sấy khô đến khối lợng không đổi. Khi xác định khối lợng thể tích của đá
dăm (sỏi) cách chuẩn bị nh sau:
Đối với cỡ hạt nhỏ hơn hay bằng 40mm, từ đống vật liệu cần thử lấy một mẫu
2,5kg. Đối với cỡ hạt lớn hơn 40mm, lấy 5kg đập nhỏ dới 40mm rồi rút gọn lấy
2,5kg.
Mẫu đá dăm (sỏi) đem sấy khô đến khối lợng không đổi, sng qua sng tơng ứng
với cỡ hạt nhỏ nhất. Phần vật liệu còn lại trên sng ny đợc cân lấy hai mẫu, mỗi
mẫu 1000g để thử.
3.2.3. Tiến hnh thử
Các mẫu đá dăm (sỏi) đãtạo (theo điều 3.2.2) đợc ngâm nớc 2 giờ liền. Khi
ngâm, cần giữ cho mức nớc cao hơn bề mặt mẫu ít nhất 20mm. Khi vớt mẫu ra,
dùng vải mềm lau khô mặt ngoi rồi cân ngay trên mẫu cân kỹ thuật ngoi không
khí. Sau đó cân ở cân thủy tinh theo trình tự thao tác; bỏ mẫu vo cốc lới đồng rồi
nhúng cốc chứa mẫu v
o bình nớc để cân. Trớc khi dùng cân thủy tinh phải điều
chỉnh thăng bằng cân khi có cốc lới đồng trong nớc. Nhúng cốc lới đồng không
có mẫu vo thùng nớc; đổ nớc vo thùng cho đầy trn qua vòi, rồi đặt cốc có hạt
chì lên đĩa để thăn
g
bằn
g
cân. Khi cân mẫu
p
hải để cho nớc tron
g
bình trn hết
qua vòi rồi mới đọc cân.
3.2.4 Tính kết quả
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page7
Khối lợng thể tích (
v
) tính bằng g/cm
3
đợc tính chính xác tới 0,01g/cm
3
theo
công thức :
v
=
21
.
mm
m
n
Trong đó:
m Khối lợng mẫu khô, tính bằng g;
m
1
Khối lợng mẫu bão hòa nớc cân
ở ngoi không khí, tính bằng g;
m
2
Khối lợng mẫu bão hòa nớc cân
trong nớc, tính bằng g;
n
- Khối lợng riêng của nớc, lấy bằng 1g/cm
3
Hình 3. Cân thuỷ tinh
1. Cốc bằng lới đồng; 3- Cốc đựng hạt
2. Thùng sắt có vòi trn; 4- Quả cân
Trờng hợp đá nguyên khai có nhiều lỗ rỗng thông nhau có thể thay thế việc bão
hòa nớc bằng cách bọc xung quanh mẫu một lớp paraphin dầy chừng 1mm. Muốn
vậy, lấy mẫu đá đã sấy khô đến khối lợng không đổi; nhúng từng mẫu vo
paraphin đã đun chảy rồi nhấc ra ngay để nguội trong không khí, nếu ở lớp bọc
paraphin có lớp bọt khí hoặc chỗ khuyết, thì lấy que sắt hơ nóng, tr kín chỗ đó lại.
Mẫu bọc paraphin xong, đem cân ở cân kĩ thuật ngoi không khí. Sau đó cân ở cân
thủy tĩnh (mẫu thả trong nớc).
Khối lợng thể tích (
V
) tính bằng g/cm
3
theo công thức:
p
1
n
21
v
mmmm
m
=
Trong đó:
m Khối lợng mẫu khô hon ton, tính bằng g;
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page8
m
1
Khối lợng mẫu đã bọc paraphin cân trong không khí, tính bằng g;
m
2
Khối lợng mẫu đã bọc paraphin cân trong nớc, tính bằng g;
n
Khối lợng riêng của nớc, lấy bằng 1g/cm
3
;
p
Khối lợng riêng của paraphin lấy bằng 0,93g/cm
3
Xác định khối lợng thể tích của đá nguyên khai, có mẫu hình trụ hoặc
hình khối lm nh sau: dùng thớc kẹp đo mẫu để xác định thể tích của
mẫu theo chỉ dẫn ở điều 1.3.
Khối lợng thể tích vật liệu tính theo công thức:
v
=
v
m
Trong đó:
m Khối lợng mẫu khô hon ton, tính bằng g;
v Thể tích mẫu tính bằng cm
3
;
Khối lợng thể tích của đá nguyên khai lấy bằng giá trị trung bình số học
kết quả của 5 mẫu thử.
Khối lợng thể tích của đá dăm (sỏi) lấy bằng giá trị trung bình số học của
hai mẫu thử lm song song. Sai lệch giữa hai kết quả thử không đợc vợt
quá 0,02g/cm
3
. Nếu lệch quá trị số trên, phải lm thêm mẫu thứ ba v giá trị
cuối cùng sẽ lấy bằng giá trị trung bình số học của hai kết quả thử no gần
nhau nhất.
Chú thích: Đá dăm (sỏi) bẩn phải rửa sạch trớc khi thử.
3.3.
Xác định khối lợng thể tích xốp của đá dăm (sỏi)
3.3.1.
Thiết bị thử
Cân thơng nghiệp loại 50 kg;
Thùng đong có thể tích 2; 5; 10; 20 lít;
Phễu chứa vật liệu (hình 4)
Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;
3.3.2.
Tiến hnh thử
Khối lợng thể tích xốp đợc xác định bằng cách cân đá dăm (sỏi) đã sấy khô đến
khối lợng không đổi, đựng trong thùng đong đã chọn trớc. Kích thớc thùng
đong chọn theo bảng 4.
Bảng 4
Kích thớc thùng đong,mm Kích thớc lớn nhất
của hạt, mm
Thể tích thùng
đong, lít
Đờng kính Chiều cao
Không lớn hơn 10 2 137 136
Không lớn hơn 20 5 185 186
Không lớn hơn 40 10 234 233
Lớn hơn 40 20 294 294
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page9
Đá dăm (sỏi) sau khi đã sấy khô đến khối lợng không đổi để nguội rồi cho vo
phễu chứa (hình 4). Đặt thùng đong dới cửa quay, miệng thùng cách cửa quay
10cm theo chiều cao. Sau đó xoay cửa quay cho vật liệu rơi tự do xuống thùng
đong cho tới khi đầy có ngọn. Dùng thanh gỗ gạt bằng tơng đối mặt thùng rồi
đem cân. Nếu xác định khối lợng thể tích xốp ở trạng thái lèn chặt, thì sau khi đổ
đầy vật liệu từ phễu chứa vật liệu, đặt thùng đong lên máy đầu rung v rung tới khi
vật liệu chặt hon ton. Gạt bằng tơng đối mặt thùng rồi đem cân.
3.3.3
Tính kết quả
Khối lợng thể tích xốp (
vx
) của đá dăm (sỏi), tín bằng kg/m
3
chính xác tới
10kg/m
3
đợc xác định theo công thức:
v
mm
12
vx
=
Trong đó:
m
1
- Khối lợng thùng đong, tính bằng kg;
m
2
Khối lợng thùng đong có mẫu vật liệu, tính bằng kg;
v- Thể tích thùng đong, tính bằng m
3
Khối lợng thể tích xốp đợc xác định hai lần, trong đó vật liệu đã lm lần trớc
không dùng để lm lại lần sau. Kết quả chính thức lấy bằng giá trị trung bình số
học của kết quả hai lần thử.
Chú thích: Tùy theo yêu cầu kiểm tra, có thể xác định khối lợng thể tích xốp ở
trạng thái khô tự nhiên trong phòng.
3.4.
Xác định độ rỗng của đá nguyên khai, đá dăm (sỏi)
Độ rỗng (V
r
) của đá nguyên khai hoặc đá dăm (sỏi) đợc xác định bằng phần trăm
thể tích v tính chính xác tới 0,1% theo công thức:
V
r
= 100.1
v
Trong đó
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page10
- Khối lợng riêng của đá nguyên khai hoặc đá dăm (sỏi) tính bằng g/cm
3
xác
định theo 3.1;
v
Khối lợng thể tích của đá nguyên khai hoặc đá dăm (sỏi) tính bằng g/cm
3
,
v
xác
định theo 3.2.
3.5.
Xác định độ hổng giữa các hạt đá dăm (sỏi)
Độ hổng (V
h
) giữa các hạt đá dăm (sỏi) đợc xác định bằng phần trăm theo thể tích
v tính chính xác tới 0,1% theo công thức:
V
h
=
100.
1000.
1
v
vx
Trong đó:
v
Khối lợng thể tích của đá dăm (sỏi), tính bằng g/cm
3
xác định theo 3.2
vx
Khối lợng thể tích xốp của đá dăm (sỏi), tính bằng kg/m
3
p
vx
xác định theo 3.3.
Chú thích: Khi cần thiết có thể xác định độ hổng giữa các hạt đá dăm (sỏi) ở
trạng thái lèn chặt.
3.6.
Xác định thnh phần hạt của đá dăm (sỏi);
3.6.1.
Thiết bị thử:
- Cân kĩ thuật với độ chính xác 0,01g;
- Bộ sng tiêu chuẩn theo điều 1.4 v tấm tôn có các lỗ tròn đờng kính 90, 100,
110, 120mm hoặc lớn hơn;
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ
3.6.2.
Chuẩn bị mẫu
Đá dăm (sỏi) đem sấy khô đến khối lợng không đổi để nguội tới nhiệt độ phòng,
rồi lấy mẫu theo bảng 5.
Bảng 5
Kích thớc lớn nhất của hạt, mm Khối lợng mẫu, kg, không nhỏ hơn
Nhỏ hơn hay bằng 10 5
Nhỏ hơn hay bằng 20 5
Nhỏ hơn hay bằng 40 10
Nhỏ hơn hay bằng 70 30
Lớn hơn 70 50
3.6.3.
Tiến hnh thử
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page11
Đặt bộ sng tiêu chuẩn chồng lên nhau theo thứ tự mặt sng lớn ở trên. Sau đó đổ
dần mẫu vật liệu vo sng. Chiều dy lớp vật liệu đổ vo mỗi sng không đợc quá
kích thớc của hạt lớn nhất trong sng. Quá trình sng đợc kết thúc khi no sng
liên tục trong một phút m khối lợng qua các hạt lọt qua mỗi sng không vợt
quá 0,1% tổng số khối lợng các hạt nằm trên sng đó. Khi sng phải để cho đá
dăm nhỏ (sỏi) chuyển động tự do trên mặt lới sng. Không dùng tay xoa hoặc ấn
vật liệu lọt qua sng, các hạt lớn hơn 70mm thì nhặt từng hạt bỏ qua các lỗ của tấm
tôn từ nhỏ đến lớn.
Cân số liệu còn lại trên từng sng v ký hiệu khối lợng cân đợc mỗi sng l: nhỏ
hơn m
1
; m
3
; m
5
; m
10
; m
15
; m
70
.
3.6.4.
Tính kết quả
Tính tổng số khối lợng (g) vật liệu đọng trên các sng theo công thức:
m
= m
3
+ m
5
+ m
10
+ m
70
Khi có các hạt còn lại trên sng 70mm, thì kích thớc các hạt ny lấy bằng kích
thớc lỗ tròn trên tấm tôn m tất cả các hạt trên sng 70mm đều lọt qua nó. Sau đó
tính lợng sót trên mỗi sng (%) theo công thức:
a
i
= 100
m
m
i
Trong đó:
m
i
Khối lợng vật liệu còn lại trên từng sng (phần trăm lợng sót tích lũy của
mỗi sng đợc tính bằng tổng số phần trăm lợng sót trên sng đó v trên các sng
có kích thớc mắt sng lớn hơn nó).
Đem kết quả thu đợc, dựng đờng biểu diễn thnh phần hạt (hay đờng biểu diễn
cấp phối). Kẻ hai trục tọa độ thẳng góc nhau. Trên trục honh ghi kích thớc lỗ
sng (mm) theo chiều tăng dần; trên trục tung ghi phần trăm lợng sót tích lũy của
mỗi sng. Nối các điểm vừa thu đợc, ta có đờng biểu diễn thnh phần dạng nh
hình 5. Riêng lợng hạt nhỏ hơn 3mm không dựng vo biểu đồ.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page12
Theo trục tung kẻ đờng thẳng song song với trục honh ở các giá trị 10% v 90%.
Tại giao điểm giữa đờng 10% với đờng biểu diễn thnh phần hạt, dóng xuống
trục honh sẽ có kích thớc lớn nhất của hạt (D
max
). Giao điểm giữa đờng 90% với
đờng biểu diễn thnh phần hạt sẽ cho ta kích thớc nhỏ nhất của hạt (D
min
).
Hai giá trị D
max
v D
min
lấy theo kích thớc mắt sng gần nhất của bộ sng tiêu
chuẩn. Lợng mất khi sng không đợc quá 1% khối lợng ton bộ mẫu.
Chú thích:
1. Có thể dùng bộ sng thông dụng theo điều 1.4 để xác định thnh phần của đá
dăm (sỏi). Khi đó D
max
v D
min
sẽ lấy tròn theo kích thớc lỗ của bộ sng ny;
2. Đá dăm (sỏi) bẩn, có nhiều đất cát bám quanh thì phải rửa sạch trớc khi thử.
3.7.
Xác định hm lợng bụi, bùn v sét trong đá dăm (sỏi)
3.7.1
Thiết bị thử
Cân kĩ thuật với độ chính xác l 0,01g;
Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;
Thùng rửa (hình 6);
3.7.2
Chuẩn bị mẫu
Đá dăm (sỏi) sấy khô đến khối lợng không đổi, rồi cân mẫu theo bảng 6
Bảng 6
Kích thớc lớn nhất của hạt, mm Khối lợng mẫu, kg, không nhỏ hơn
Nhỏ hơn hay bằng 40 5
Lớn hơn 40 10
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page13
3.7.3.
Tiến hnh thử
Để mẫu thử vo thùng rửa, nút kín hai ống v cho nớc ngập
trên mẫu v để yên 15 đến 20 phút cho bụi bẩn v đất cát rữa
ra. Sau đó đổ ngập nớc trên mẫu khoảng 200mm.
Dùng que gỗ khuấy đều có bụi, bùn bẩn rã ra. Để yên trong
2 phút rồi xả nớc qua hai ống xả. Khi xả phải để lại lợng
nớc trong thùng ngập trên vật liệu ít nhất 30mm. Sau đó nút
kín hai ống xả v cho nớc vo để rửa lại. Công việc tiến
hnh đến khi no rửa thấy trong thì thôi.
Rửa xong, ton bộ mẫu trong thùng đợc sấy khô đến khối
lợng không đổi (chú ý không lm mất các hạt cát nhỏ có
lẫn trong mẫu) rồi cân lại.
3.7.4.
Tính kết quả
Hm lợng bụi bùn v sét (B) tính bằng phần trăm theo khối lợng, chính xác tới
0,1% theo công thức:
B =
m
mm
1
. 100
Trong đó:
m Khối lợng mẫu khô trớc khi rửa, tính bằng g.
m
1
Khối lợng mẫu khô sau khi rửa, tính bằng g.
Hm lợng bụi, bẩn, sét của đá dăm (sỏi) lấy bằng giá trị trung bình số học của kết
quả hai lần thử.
Chú thích: Mẫu vật có kích thớc hạt trên 40mm có thể xẻ đôi rửa lm hai lần.
3.8.
Xác định hm lợng hạt thoi dẹt trong đá dăm (sỏi).
3.8.1.
Thiết bị thử
Cân thơng nghiệp
Thớc kẹp cải tiến (hình 7)
Bộ sng tiêu chuẩn theo điều 1.4.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 1772 : 1987
Page14
3.8.2.
Chuẩn bị mãu:
Dùng bộ sng tiêu chuẩn để sng đá dăm (sỏi) đã sấy khô thnh từng cỡ hạt, tùy
theo cỡ hạt khối lợng mẫu đợc lấy theo bảng 7.
Bảng 7
Cỡ hạt, mm Khối lợng mẫu, kg, không nhỏ hơn
5 10 0,25
10 20 1,00
20 40 5,00
40 70 15,00
Lớn hơn 70 35,00
3.8.3.
Tiến hnh thử
Hm lợng hạt thoi dẹt của đá dăm (sỏi) đợc xác định riêng cho từng cỡ hạt. Nếu
cỡ hạt no trong vật liệu chỉ chiếm dới 5% khối lợng, thì hm lợng hạt thoi dẹt
của cỡ hạt đó không cần phải xác định.
Đầu tiên nhìn mắt, chọn ra những hạt thấy rõ rng chiều dầy hoặc chiều ngang của
nó nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều di. Khi có nghi ngờ thì dùng thớc kẹp (hình 7)
để xác định chính xác bằng cách đặt chiều di hòn đá vo thớc kẹp để xác định
khoảng cách L; sau đó cố định thớc ở khoảng cách đó v cho chiều dy hoặc
chiều ngang của hòn đá lọt qua khe d. Hạt no lọt qua khe d thì hạt đó l hạt thoi
dẹt. Phân loại xong đem cân các hạt thoi dẹt, rồi cân các hạt còn lại.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét