ngày càng hiện đại cho các ngành kinh tế nhằm thủ tiêu tình trạng lạc hậu về kinh
tế xã hội, khai thác tối u các nguồn lực và lợi thế, đảm bảo nhịp độ tăng trởng
nhanh và ổn định.Nó là quá trình chuyển từ lao động thủ công sang lao động cùng
với máy móc, là tất yếu khách quan với tất cả các nớc các dân tộc.
Tổ chức phát triển nông nghiệp của Liên hợp quốc ( UNIDO) đã đa ra định
nghĩa: ''Công nghiệp hoá là quá trình phát triển kinh tế trong quá trình này một
bộ phận ngày càng tăng các nguồn lực của quốc dân đợc để phát triển cơ cấu
kinh tế nhiều thành phần ở trong nớc với kĩ thuật hiện đại''. Họ cũng đa ra đặc
điểm của công nghiệp hoá là loại bỏ một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản
xuất những t liệu lao động và hàng tiêu dùng có khả năng đảm bảo cho nền kinh tế
phát triển với nhịp độ cao, đảm bảo sự tiến bộ của xã hội.
- Hiện đại hoá: khoa học công nghệ hiện đại là nhân tố then chốt của hiện
đại hoá. Hiện đại hoá có nội dung lớn và phong phú, nó bao gồm các mặt kinh tế,
chính trị xã hội và văn hoá. Có thể hiểu hiện đại hoá là quá trình mà nhờ đó các n-
ớc đang phát triển tìm cách đạt đợc sự tăng trởng và phát triển kinh tế, tiến hành
cải cách chính trị và củng cố cơ cấu xã hội, nhằm tiến tới một hệ thống kinh tế
chính trị giống hệ thống của những nớc phát triển.
2.2. Mối quan hệ giữa công nghiệp hoá và hiện đại hoá
Xét ở khía cạnh kinh tế xã hội, hiện đại hoá là cái đích cần vơn tới trong quá
trình công nghiệp hoá. Nhng quá trình phát triển của công nghệ lại bị ràng buộc
bởi yêu cầu bảo đảm hiệu quả kinh tế xã hội. Hiện đại hoá là phơng tiện, điều kiện
để đạt đợc mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá. Giải quyết quan hệ này có liên
quan trực tiếp đến bớc đi của quá trình hiện đại hoá theo những điều kiện cụ thể
của đất nớc. Việc muốn đi ngay vào công nghệ hiện đại ở tất cả các ngành , các
lĩnh vực hoạt động là hết sức phiêu lu và phi thực tế .
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
5
Từ đây, ta có thể có một định nghĩa chung về công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao
động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với
công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của
công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Lịch sử nhân loại đã tồn tại hai hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội: quá
độ trực tiếp và quá độ trực tiếp.
- Đối với những nớc quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội ( chuyển từ t bản
chủ nghĩa lên xã hội chủ nghĩa ) họ có lợi thế là đã có nền sản xuất lớn do đã có
nền đại công nghiệp của chủ nghĩa t bản nên họ chỉ cần điều chỉnh và hoàn thiện
nó là cơ bản đã có cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội bằng cách: tiến
hành cuộc cách mạng quan hệ sản xuất để xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ
nghĩa, phân bố lại một cách đồng đều trong cả nớc vì mục đích của nền sản xuất
lớn là tạo sự đồng đều giữa các ngành các vùng kinh tế của một quốc gia, tiếp tục
vận dụng những thành tựu mới của cách mạng khoa học kĩ thuật công nghệ để hiện
đại hoá nền sản xuất ở trình độ cao hơn.
- Đối với những nớc quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội do cha có sẵn nền
đại công nghiệp vì thế để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của đất nớc thì tất yếu
phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá vì công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
con đờng duy nhất để tạo ra sự phát triển về chất đối với lực lợng sản xuất và năng
suất lao động nhằm đa đất nớc thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu. Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá là con đờng duy nhất tạo ra những phơng tiện vật chất kĩ thuật cần
thiết nhằm thực hiện mục đích của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhằm giải
phóng con ngời. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một trong những điều kiện nhất
định đảm bảo sự thắng lợi cuối cùng của xã hội mới .
Từ những phân tích trên có thể khẳng định: công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
con đờng duy nhất để xây dựng nền sản xuất lớn hiện đại.
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
6
2.3. Tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tác dụng rất to lớn, toàn diện trên tất cả
các mặt của xã hội.
- Tạo điều kiện để biến đổi chất lợng sản xuất, tăng năng suất lao động,
tăng sức chế ngự của con ngời đối với tự nhiên, tăng trởng và phát triển
kinh tế. Nhờ đó mà đời sống của nhân dân đợc nâng lên.
- Tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cờng củng cố vai trò kinh tế của nhà
nớc.
- Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố tăng cờng an ninh quốc phòng.
- Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ
sức thực hiện việc phân công lao động và hợp tác quốc tế.
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nhiều ngành nghề mới ra đời không những
tăng thêm thu nhập cho ngời lao động mà còn giúp giải quyết vấn đề thất
nghiệp.
3. Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3.1. Trang bị kỹ thuật và công nghệ theo hớng hiện đại trong các ngành
của nền kinh tế quốc dân
- Tiến hành cách mạng khoa học - kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất để tự
trang bị. Cuộc cách mạng này gồm 5 nội dung chủ yếu:
+ Về tự động hoá
+ Về năng lợng
+ Về vật liệu mới
+ Về công nghệ sinh học
+ Về điện tử và tin học
- Nhận chuyển giao công nghệ từ các nớc tiên tiến, đây là công việc hết
sức cần thiết, đặc biệt là đối với những nớc đang phát triển vì:
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
7
+ Nhận chuyển giao công nghệ mới là công việc cần thiết để rút ngắn con đ-
ờng phát triển hiện đại.
+ Thực chất của việc nhận chuyển giao công nghệ mới là sự chuyển đổi
quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá kỹ thuật công nghệ từ các nớc
công nghiệp tiên tiến sang các nớc còn kém phát triển.
+ Hàng hoá kỹ thuật công nghệ có đặc điểm khác với hàng hoá thông thờng
là nó đi từ nơi có trình độ cao đến nơi có trình độ thấp.
+ Để có thể hiện thực hoá việc nhận chuyển giao buộc các nớc phải chú
trọng đào tạo đội ngũ làm công tác nhận chuyển giao
3.2. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội
- Xây dựng cơ cấu kinh tế là yêu cầu cần thiết khách quan của mỗi nớc
trong thời kỳ công nghiệp hoá. Vấn đề quan trọng là phải tạo ra một cơ
cấu kinh tế tối u nghĩa là nền kinh tế đó phải đáp ứng đợc các yêu cầu:
+ Phản ánh đợc và phản ánh đúng các qui luật khách quan nhất là qui luật
kinh tế.
+ Phù hợp với xu hớng của sự tiến bộ khoa học và công nghệ.
+ Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nớc nói chung và của
mỗi ngành nghề nói riêng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
+ Thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế, do vậy cơ cấu kinh tế đợc tạo
dựng phải là cơ cấu mở.
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế là một quá trình phải trải qua những chặng đờng
nhất định. Do vậy, xây dựng cơ cấu kinh tế của chặng đờng trớc phải đảm
bảo tạo đợc đà cho chặng đờng sau.
- Phân công lao động xã hội: là sự chuyên môn hoá lao động. Phân công
lao động có tác dụng rất to lớn. Sự phân công lại lao động xã hội trong
quá trình công nghiệp hoá phải tuân thủ các quá trình có tính qui luật
sau:
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
8
+ Tỉ trọng và số tuyệt đối lao động nông nghiệp giảm dần, tỉ trọng và số
tuyệt đối lao động công nghiệp ngày một tăng lên.
+ Tỉ trọng lao động trí tuệ ngày một tăng và chiếm u thế so với lao động
giản đơn trong tổng lao động xã hội.
+ Tốc độ tăng lao động trong các ngành phi lao động sản xuất phải tăng
nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất.
II. Thực tiễn việc tiến hành công nghiệp hoá ở Việt
Nam.
1. Tính tất yếu khách quan của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
ở nớc ta.
1.1. Tính tất yếu khách quan của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
ở nớc ta
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng ta đã khẳng định: Với
những thắng lợi giành đợc trong thế kỷ XX, nớc ta từ một nớc thuộc địa nửa
phong kiến đã trở thành một quốc gia độc lập, tự do, phát triển theo con đờng xã
hội chủ nghĩa, có quan hệ quốc tế rộng rãi, có vị thế ngày càng quan trọng trong
khu vực và trên thế giới. Nhân dân ta từ thân phận nô lệ đã trở thành ngời làm
chủ đất nớc, làm chủ xã hội. Đất nớc ta từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu đã
bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đai hoá.
Nh phần lý luận đã nêu, công nghiệp hoá hiện đại hoá là sự nghiệp chung
của xã hội loài ngời, không một nớc nào, kể cả những nớc giàu mạnh đã đạt đến
trình độ phát triển cao. Vấn đề khác nhau giữa các nớc chỉ là mục tiêu và con đờng
thực hiện. Một số nớc t bản có nền khoa học công nghệ tiên tiến nh Anh, Pháp đã
trải qua thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ
XX. Nớc ta là nớc tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất muộn, bởi nớc ta đã
phải trải qua hàng ngàn năm phong kiến, hàng trăm năm dới ách đô hộ của bọn đế
quốc thực dân. Sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trớc hết
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
9
xuất phát từ mục tiêu con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội mà Đảng đã lựa chọn. Nớc
ta là một nớc quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội, bởi vậy ta cha có nền sản xuất
lớn đạt đến trình độ khoa học kĩ thuật cao nh các nớc quá độ trực tiếp lên chủ
nghĩa xã hội. Muốn xây dựng thành công mô hình chủ nghĩa xã hội đòi hỏi ta phải
xây dựng đợc cơ sở vật chất tơng ứng mà theo Lê-Nin: ''Cơ sở vật chất kĩ thuật của
chủ nghĩa xã hội là một nền đại công công nghiệp cơ khí ''. Hơn thế Việt Nam là
một nớc kém phát triển, thuộc vào nhóm nớc nghèo nhất thế giới, một đất nớc với
nền nông nghiệp lạc hậu, cha vợt khỏi xã hội truyền thống sang xã hội văn minh
công nghiệp. Do vậy, con đờng duy nhất để nớc ta có thể xây dựng thành công mô
hình xã hội chủ nghĩa là tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá. Đây cũng là khát
vọng của nhân dân ta, mong muốn đất nớc mình ngày một giàu mạnh hơn, có một
nền kinh tế vững chắc ổn định và độc lập; dân tộc Việt Nam có cuộc sống ấm no
hạnh phúc, công bằng, văn minh.
Nh vậy công nghiệp hoá hiện đại hoá là một tất yếu khách quan của sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta, nó sẽ làm biến đổi căn bản bộ mặt
của xã hội trong mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị,văn hoá, chính trị
1.2. Tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta là quá trình xây dựng cơ sở vật chất
kĩ thuật, đảm bảo tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững đồng thời chú trọng giải
quyết tốt những vấn đề xã hội.
Khi công nghiệp hoá hiện đại hoá đợc tiến hành một cách đúng đắn, nó sẽ
có tác dụng to lớn đối với nớc ta trên mọi lĩnh vực: trớc hết nó làm tăng chất lợng
sản xuất, làm tăng năng suất lao động, tạo thêm nhiều nghành nghề mới, nâng cao
thu nhập và mức sống còn rất thấp ở nớc ta, công nghiệp hoá, hiện đại hoá trang bị
những thiết bị hiện đại làm tăng sức chế ngự của con ngời với thiên nhiên. Công
nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo điều kiện vật chất để củng cố tăng cờng vai trò kinh tế
của nhà nớc, tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi hoạt động kinh tế của
con ngời- nhân tố trung tâm của nền sản xuất xã hội. Tạo điều kiện vật chất cho
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
10
việc củng cố, tăng cờng an ninh quốc phòng, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ,
đủ sức thực hiện phân công lao động, hợp tác quốc tế.
2. Quá trình phát triển của công nghiệp hoá ở nớc ta.
2.1. Trớc thời kì đổi mới.
Theo đờng lối của Đại hội Đảng III (năm 1960) nớc ta đã bắt đầu công
nghiệp hoá từ năm 1960. Thế nhng trên thực tế nớc ta tiến hành sự nghiệp ấy từ
xuất phát điểm rất thấp về kinh tế, xã hội, về vấn đề phát triển lực lợng sản xuất và
trạng thái không còn phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát
triển của lực lợng sản xuất, lại bị Mỹ thực hiện chính sách cấm vận làm cản trở sự
giao lu kinh tế của nớc ta với các nớc trên thế giới. Nhng đáng quan tâm hơn cả là
do những sai lầm trong việc đề ra chủ trơng đờng lối cải tạo xuất phát từ t tởng
nóng vội chủ quan duy ý chí. Chính những sai lầm trên đã dẫn tới hậu quả mất cân
đối trong nền kinh tế: Công nghiệp chỉ chiếm 15,2% thu nhập quốc dân, lao động
công nghiệp chiếm 7% lực lợng lao động xã hội. Trong khi đó quan hệ sản xuất sở
hữu đợc đẩy lên ở mức cao: 85% số hộ nông dân vào hợp tác xã, 80% thợ thủ công
vào hợp tác xã làm cho năng suất lao động thấp, đời sống của nhân dân gặp
nhiều khó khăn làm nảy sinh các tệ nạn xã hội. Song dù trong điều kiện hết sức
khó khăn nh vậy ta vẫn tiếp tục tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc.
2.2. Sau đổi mới.
Nhng Đảng ta đã sớm nhận thức đợc những sai lầm của mình Đại hội toàn
quốc lần thứ VI của Đảng (1986) là cái mốc quan trọng đánh dấu bớc chuyển sang
thời kỳ đổi mới. Đại hội chỉ rõ: tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho đẩy
mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đờng tiếp theo.
Nhà nớc đã xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thay vào đó là nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Kết quả đạt đợc là rất khả quan: lạm
phát giảm từ 587,2% năm 1986 xuống còn 30%, tốc độ tăng bình quân hàng năm
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
11
của tổng sản phẩm xã hội 4,8%, giá trị tổng sản lợng nông nghiệp 3,5%, giá trị sản
lợng công nghiệp 5,2%, thu nhập quốc dân bình quân theo đầu ngời đạt trên 220
USD/năm (gấp đôi năm 1960 là 100USD). Cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh
tế thế giới, nớc ta cũng ngày càng mở rộng quan hệ quốc tế và kinh tế đối ngoại
với hầu hết các nớc trên thế giới để tranh thủ vốn đầu t của nớc ngoài, thực hiện
phân công lao động quốc tế , giá trị xuất khẩu quốc tế đạt 28%.
Tiếp tục sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đại hội Đảng lần thứ VII
đã chỉ rõ: Để thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh theo con đờng XHCN, điều
quan trọng nhất là phải cải tiến căn bản tình trạng kinh tế- xã hội kém phát triển
phát triển lực lợng sản xuất, công nghiệp hoá đất nớc theo hớng hiện đại gắn liền
với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện nhằm từng bớc xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật XHCN. Lấy đó làm tiền đề Đảng đã đề ra mục tiêu đến năm 2005
là: ra khỏi khủng hoảng, ổn định tình hình kinh tế- xã hội, phấn đấu vợt qua tình
trạng nớc nghèo và kém phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc
phòng an ninh, tạo điều kiện cho đất nớc phát triển nhanh vào đầu thế kỉ XXI.
3. Những thuận lợi khó khăn khi nớc ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện
đại hoá.
3.1. Những khó khăn.
Nớc ta tiến hành công nghiệp hóa từ xuất phát điểm thấp vì vừa trải qua hai
cuộc chiến tranh tàn khốc, tuy đã kết thúc nhng vẫn còn để lại hậu quả nặng nề, nó
làm cho nền kinh tế đất nớc lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, cơ sở vật
chất, kết cấu hạ tầng thiếu và yếu, trình độ phân công lao động yếu. Công nghiệp
hoá hiện đại hoá đòi hỏi nguồn vốn lớn, trong khi đó nguồn vốn của ta hầu nh là
không có, khả năng huy động vốn còn rất hạn chế. Trong tổng số vốn dùng để xây
dựng cơ bản của Nhà nớc thì có tới 75% là vay nợ của nớc ngoài.
Bên cạnh đó, bối cảnh khu vực và quốc tế cũng gây cho ta không ít khó
khăn, kẻ thù đế quốc vẫn luôn nhòm ngó. Nớc ta lại nằm trong khu vực biển Đông,
nơi đang có nhiều diễn biến phức tạp và tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định.
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
12
Nớc ta đã duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp với một hình
thức sở hữu về t liệu sản xuất, với bộ máy cồng kềnh kém hiệu quả, tệ nạn quan
liêu tham nhũng và suy thoái về phẩm chất, đạo đức, phẩm chất của một số đảng
viên
3.2. Những thuận lợi.
Bên cạnh những khó khăn cần khắc phục, khi bớc vào thời kì công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ta cũng có rất nhiều thuận lợi:
Thế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng khoa học công nghệ, chúng ta có
thể áp dụng trực tiếp những thành tựu ấy, loại bỏ những sai lầm mà các nớc đi trớc
gặp phải.
Đất nớc đã thoát khỏi thời kì khủng hoảng kinh tế - xã hội và đang tạo lập đ-
ợc thế và lực mới.
Nớc ta có vị trí địa lí khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, đặc biệt là
hoạt động xuất nhập khẩu. Nằm trên bán đảo Đông Dơng, gần trung tâm Đông
Nam á, nằm trong vùng Châu á Thái Bình Dơng- đợc coi là khu vực kinh tế năng
động nhất thế kỉ XXI.
Ngày 28\07\1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN,
3\2\1994 Mỹ bỏ cấm vận, hai sự kiện này đã mở ra một hớng phát triển mới cho
nền kinh tế đất nớc.
Xu hớng toàn cầu hoá đã tạo điều kiện thuận lợi cho ta hội nhập vào nền
kinh tế thế giới, mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều nớc trên thế giới.
Bên cạnh đó với hệ thống pháp luật ổn định, hợp lí, điều này đã tạo ra môi
trờng thuận lợi cho mọi thành phần sản xuất kinh doanh. Với sự quản lí nền kinh tế
vĩ mô của nhà nớc đã tạo ra những tiến bộ lớn lao cho nền kinh tế hàng hoá ở nớc
ta: đến năm 1997 Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới,
nhịp độ tăng GDP đạt 8,2%, vốn đầu t toàn xã hội năm 1990 chiếm 18,8% GNP,
đến năm 1995 tăng lên 27,4% GNP.
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
13
Ngoài ra nhờ sự quan tâm của Đảng và nhà nớc mà sự nghiệp giáo dục đã
có rất nhiều tiến bộ, trình độ dân trí đợc nâng cao, dễ dàng tiếp thu những tiến bộ
khoa học kĩ thuật phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Từ việc phân tích những thuận lợi, khó khăn ta có thể thấy với những tiềm
năng sẵn có của đất nớc cùng với đờng lối chính sách đúng đắn ta có thể khắc phục
đợc những khó khăn thử thách để thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
4. Nội dung công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
4.1. Quan điểm chỉ đạo công nghiệp hoá, hiện đại hóa.
Từ thực tiễn tiến hành công nghiệp hoá trớc đây và căn cứ vào đặc điểm tình
hình hiện nay cũng nh yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì mới,
công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta đợc tiến hành theo những quan điểm sau:
a. Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng
hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại.dựa vào nguồn lực trong nớc
là chính đi đôi với việc tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
b. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mỗi thành
phần kinh tế trong đó thanh phần kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo.
c. Lấy việc phát huy tối đa nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự
phát triển nhanh và bền vững. Động viên nhân dân thực hành tiết kiệm,
tăng tích luỹ cho đầu t, phát triển. Không ngừng chăm lo cải thiện đời
sống nhân dân, phát triển văn hoá giáo dục, thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội, bảo vệ môi trờng.
d. Lấy khoa học kĩ thuật và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, tranh thủ đi nhanh vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở
những khâu quyết định.
e. Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phơng án
phát triển, lựa chọn phơng án đầu t và phát triển. Chú trọng đầu t chiều
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá ở nớc ta
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét