Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Cty Bia Hà Nội

Báo cáo tổng hợp
I/ Bộ máy tổ chức quản lý :
1/ Bộ máy quản lý
5
Báo cáo tổng hợp
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty bia hà nội

: Mối quan hệ chỉ đạo.
Bộ máy lãnh đạo của Công ty gồm: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, trởng
phòng ban và các quản đốc phân xởng.
Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban, đơn vị phân
bổ nh sau
6
Phân x-
ởng cơ
điện
Phân x-
ởng sản
xuất
bia
Đội sửa
chữa
kiến
trúc
Bộ
phận
phục vụ
sản
xuất
Cửa hàng
bán giới
thiệu sản
phẩm
Phòng
kỹ
thuật
cơ điện
Giám đốc
Phó giám đốc 2
Phógiám đốc I
Phòng
kế
hoạch
tiêu thụ
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
cung
ứng vật
t
Ban
đời
sống
Ban
bảo vệ
Trạm
y tế
Báo cáo tổng hợp
1.1/ Ban giám đốc:
- Giám đốc Công ty: là ngời có thẩm quyền cao nhất và là đại diện pháp
nhân của Công ty. Là ngời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty và đề xuất chỉ đạo lập phơng án kế hoạch sản xuất kinh
doanh.
- Các phó giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ
việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và công tác kỹ thuật, đồng thời
là ngời chỉ đạo trực tiếp các công tác đó.
1.2) Phòng kế hoạch tiêu thụ: Là bộ phận tham mu cho Giám đốc trong
việc lập kế hoạch và chiến lợc kinh doanh ngắn cũng nh dài hạn đồng thời
theo dõi việc thực hiện kế hoạch. Đồng thời tổ chức ký kết hợp đồng kinh ttế
với các đơn vị khác và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ số thực hiện kế
hoạch sản lợng, giá trị tổng sản lợng, giá thành cho các phòng ban.
1.3) Phòng kế toán Tài vụ : Là đơn vị tham mu giúp Giám đốc quản lý
toàn bộ nguồn tài chính của công ty, thực hiện toàn bộ công tác tài chính , kế
toán, quản lý và thực hiện tốt kế hoạch thu chi tiền về sản xuất , xây dựng cơ
bản các nguồn tài chính .
1.4) Phòng tổ chức Hành chính: Là bộ phận tổ chức xây dựng bộ máy
quản lý, đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý, tay nghề cho công nhân; tổ chức
sản xuất và sử dụng lao động tiền lơng hợp lý bảo đảm an toàn cho ccon ngời
và thiết bị, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
1.5) Phòng công nghệ KCS: Là bộ phận giúp Giám đốc quản lý chất l-
ợng từ khâu đầu vào đến quá trình sản xuất và sản phẩm xuất xởng, chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất .
1.6) Phòng kỹ thuật cơ điện: Là bộ phận tham mu cho Giám đốc về kỹ
thuật cơ khí, chịu rtách nhiệm về lĩnh vực kỹ thuật của toàn bộ máy móc thiết
bị trong công ty.
7
Báo cáo tổng hợp
1.7) Phòng cung ứng vật t và kho: Xây dựng kế hoạch cung ứng vật t,
nguyên liệu, đồng thời thực hiện công tác dự trữ, bảo quản, vận chuỷen vật t,
nguyên liệu, thành phẩm
1.8) Ban đời sống: Có nhiệm vụ chăm lo và đảm bảo tốt đời sống, sức
khoẻ của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty.
1.9) Ban bảo vệ: Có nhiệm vụ đảm bảo an toàn về mọi mặt trong Công
ty.
1.10) Trạm y tế: Chịu trách nhiệm theo dõi, bảo đảm sức khoẻ cho cán
bộ công nhân viên đồng thời chịu trách nhiệm vè công tác vệ sinh môi trờng.
1.11) Phân xởng sản xuất bia: Chịu trách nhiệm sản xuất tất cả các loại
sản phẩm bia của công ty.
1.12) Phân xởng cơ điện: Chịu trách nhiệm sửa chữa lớn, đại tu máy
móc, thiết bị toàn Công ty.
1.13) Đội sửa chữa kiến trúc: Chịu trách nhiệm sửa chữa nhà xởng và
xây dựng những công trình nhỏ trong công ty.

II. Công tác nhân sự
1. Cơ cấu lao động trong công ty:
Hiện nay công ty có 664 công nhân viên đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra của
việc sản xuất kinh doanh cả về số lợng và chất lợng. Nhng Công ty vẫn luôn
muốn nâng cao hơn nữa về mặt chuyên môn cho đội ngũ công nhân viên của
mình và những ngời mới tuyển vào. Vì vậy ngoài việc nâng cao đổi mới ph-
ơng thức tuyển chọn lao động công ty còn mời những cán bộ có kinh nghiệm
về để giúp công nhân viên có thể nắm bắt những thông tin mới đồng thời có
thêm nhiều hiểu biết về chuyên môn và nhất là về an toàn lao động và an toàn
thực phẩm đợc công ty chú ý để bắt kịp xu hớng hiện nay.
Cơ cấu lao động của công ty bia Hà Nội
8
Báo cáo tổng hợp
Cơ cấu
Năm
Tổng số % so với tổng CBCNV
1999 2000 2001 1999 2000 2001
1. Tổng số lao động 688 672 649 100 100 100
- Số lao động nữ 278 272 251 40.4 40.5 38.7
- Số lao động nam 410 400 398 59.6 59.5 61.3
2. Lao động gián tiếp 118 110 99 17.2 16.4 15.3
3. Lao động trực tiếp 570 562 550 82.8 83.6 84.7
4. Trình độ lao động
- Trình độ ĐH 70 72 93 10.2 10.7 14.3
- Trình độ Cao đẳng 10 12 14 1.4 1.8 2.1
- Trình độ Trung cấp 50 71 77 7.3 10.6 11.9
- Trình độ sơ cấp 155 160 173 22.5 23.8 26.7
- Trình độ Phổ thông 403 357 292 42.5 53.1 45
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm
1999-2000-2001 thì lao động trình độ phổ thông đang có xu hớng giảm. Còn
lao đọng có trình đọ Đại học tăng chậm chủ yếu lao động trình độ trung cấp
và sơ cấp tăng nhiều. Điều này là do công ty có một phân xởng sản xuất vì
vậy đội ngũ công nhân kỹ thuật gồm hai thành phần là công nhân cơ khí và
công nhân công nghệ. Số công nhân cơ khí bậc cao phần lớn trởng thành từ
công nhân trẻ đợc đào tạo tại các trờng nhà nớc. Công nhân công nghệ đợc
đào tạo trực tiếp và trởng thành từ công ty nhng phần lớn cha đợc đào tạo
chính quy mà mới chỉ dựa vào kinh nghiệm nên cha đáp ứng đợ yêu cầu về
chất lợng.
Bậc thợ công nhân kỹ thuật lành nghề năm 1999
Công nhân cơ khí Số lợng CN Công nghệ Số lợng
Bậc thợ Bậc
2/7 1 1/6 0
3/7 28 2/6 15
4/7 36 3/6 125
5/7 45 4/6 28
6/7 21 5/6 46
9
Báo cáo tổng hợp
7/7 11 6/6 19
Tổng 142 233
Năm 1999 tổng số công nhân kỹ thuật là 375 ngời chiếm 56 % lực lợng
lao động toàn công ty. Đối với công nhân cơ khí bậc thợ 5/7 chiếm tỷ trọng
lớn nhất 31.7 %, bậc thợ ít nhất 0.7 %. Đối với công nhân công nghệ bậc 3/6
chiếm tỷ lệ lớn nhất 53.6 % bậc thợ bậc 2/6 ít nhất với 6.4 %.
Do nhận thức đợc vai trò của chất lợng lao động đối với sự phát triển
chung. Công ty đã có những nỗ lực đáng kể trong chính sách đào tạo khuyến
khích lao động vì vậy đến năm 2000 công ty đã đa bậc thợ trung bình của
công ty lên khá cao.
Bậc thợ công nhân kỹ thuật lành nghề năm 2000
Công nhân cơ khí Số lợng CN Công nghệ Số lợng
Bậc thợ Bậc
2/7 3 1/6 8
3/7 13 2/6 13
4/7 23 3/6 54
5/7 37 4/6 114
6/7 46 5/6 60
7/7 16 6/6 42
Tổng 138 291
Với số công nhân cơ khí bậc 6/7 chiếm tỷ trọng lớn nhất 33,33 % và
số công nhân công nghệ bậc 4/6 chiếm 39,17 % đã chứng tỏ rõ ràng cho sự
phát triển chất lợng của công ty.
Trong khi công ty cố gắng đẩy mạnh phát triển nâng cao chất lợng lao
động, thì mặt khác chế độ lơng thởng và các mặt đãi ngộ lao động cũng đợc
công ty chú ý rất nhiều.
2. Về chế độ làm việc
- Cán bộ công nhân viên làm theo giờ hành chính từ 7h30 đến 16h30.
- Công nhân sản xuất làm theo 3 ca nh sau
+ Ca sáng : Từ 6h đến 14h
+ Ca chiều : Từ 14h đến 22h
10
Báo cáo tổng hợp
+ Ca đêm : Từ 22h đến 6h sáng hôm sau
3. Về hình thức trả lơng
Quỹ lơng đợc xác định theo % doanh thu do Tổng công ty Rợu-Bia-Nớc
giải khát quyết định :
Vc=Vkh + Vpc + Vtg
Trong đó :

Vc: Tổng quỹ lơng theo kế hoạch
Vkh: Tổng quỹ lơng theo kế hoạch để xác định đơn giá
tiền lơng
Vpc: Quỹ lơng kế hoạch các khoản phụ cấp
Vtg: quỹ lơng làm thêm giờ
Quỹ lơng kế hoạch Vkh
Vkh = Lbđ*( Hcbq + Hpc ) *Ltt*12

Trong đó :
Lbđ: Lao động định biểu
Hlbq: hệ số lơng bình quân
Hpc: hệ số phụ cấp
Ltt: Lơng tối thiểu
Đơn giá tiền lơng kế hoạch

Đg = Vkh/Tkh
Trong đó :
Tkh: Doanh thu theo kế hoạch
Vkh: Quỹ lơng kế hoạch
Quỹ lơng thực hiện của công ty đợc xác định:
Vth = Đg*Csxkd

11
Báo cáo tổng hợp
Trong đó:
Csxkd: Doanh thu thực hiện
NSLĐ = DT/Lđbq
Công ty áp dụng hình thức trả lơng 2 lần
- Lần 1: Theo ngày:
Trả lơng theo ngày = HSL*210.000*số ngày làm thực tế/24 ngày
Trong đó:
HSL: là hệ số lơng đợc xác định theo cấp bậc lơng
- Lần 2: Theo doanh thu:
Trả lơng theo doanh thu = HSL*210.000*K*(CL+ SL+ NC+ NQ+
TK)/5
Trong đó :
K: hệ số Công ty ( đợc xác định theo doanh thu, mỗi tháng công ty
đa hệ số phù hợp cân đối quỹ lơng)
CL: Chất lợng
SL: Số lợng
NC: Ngày công
NQ: Nội quy
TK: Tiết kiệm
Mỗi tháng cán bộ công nhân viên trong công ty bình bầu mức độ thực
hiện về chất lợng, ngày công, nội quy, tiết kiệm của từng đơn vị bộ phận
trong công ty theo 3 tiêu chuẩn A,B,C
A=1; B=0.8; C=0.6;
4. Về tuyển dụng lao động:
Đối với công ty tuyển dụng nhân sự đợc lập kế hoạch từ đầu năm. Công ty
xác đinh nhu cầu công việc rồi từ đó tìm hiểu trong công ty có lao động phù
hợp đáp ứng vị trí đó thì điều chuyển. Nếu công ty không đáp ứng đợc nhu
cầu thì sẽ tuyển mới. Quy trình tuyển dụng đợc tiến hành với trình tự nh sau:
+ Lập hội đồng tuyển dụng
12
Báo cáo tổng hợp
+ Phân tích công việc và đa ra các tiêu chuẩn để lựa chọn
+ Thông báo tuyển dụng và nhận hồ sơ tuyển dụng.
- Đào tạo lao động: Do xu hớng kinh doanh hiện nay công ty luôn tổ
chức các buổi đào tạo về an toàn lao động và an toàn thực phẩm,chuyên môn,
quản lý .
III/ Tình hình hoạt động tài chính của công ty:
Vốn là yếu tố có tính chất quyết định trong việc duy trì và phát triển sản
xuất kinh donh của mọi doanh nghiệp. Có đủ vốn thì doanh nghiệp mới có
thể chủ động trong mọi hoạt động. Nắm đợc yêu cầu đó, trong những năm
qua, từ nguồn vốn do ngân sách cấp là rất nhỏ, Công ty luôn cố gắng đảm
bảo nguồn vốn để sản xuất . Nguồn vốn của Công ty bia Hà Nội đợc hình
thành từ hai nguồn chính đó là: nguồn vốn tự có và vốn ngân sách. Với đặc
thù là một doanh nghiệp sản xuất , vì vậy trong cơ cấu vốn thì vốn cố định
chiếm tỷ trọng lớn(trên 70% tổng số vốn). Để duy trì và phát triển vốn thì
Công ty phải vay ngân hàng với một lợng không nhỏ, năng động trong việc
tìm các nguồn vayvới lãi suất thấp, có thời hạn thanh toán dài, đồng thời tăng
nhanh vòng quay của vốn.
Cơ cấu vốn của Công ty năm 1999
STT Loại vốn Số lợng(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng(%)
1
Vốn cố định
- Vốn ngân sách
- Vốn tự bổ sung
- Vốn vay
- Vốn chiếm dụng
197
69
23
65
40
100
35
12
33
20
2
Vốn lu động
- Vốn ngân sách cấp
- Vốn tự bổ sung
36
31
5
100
86
14
Tổng 233
13
Báo cáo tổng hợp
Với nguồn vốn tự có và vay ngân hàng, Công ty đã không ngừng cải tiến
chất lợng bia. Nhờ có việc đầu t các thiết bị công nghệ tiên tiến nên chất lợng
bia đợc tăng lên, hao phí trên dây chuyến sản xuất giảm đi. Do đó tăng doanh
thu, lợi nhuận cho Công ty, bảo toàn vốn đồng thời tạo khả năng hoàn trả vốn
trong thời gian ngắn.
14

Xem chi tiết: Cty Bia Hà Nội


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét