Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phù Yên

Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
các đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và trung gian thực hiện các nhiệm
vụ quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị dự toán
cấp III.
- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn, ngân sách của
đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức
thực hiện và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và các đơn vị dự toán cấp
dới nếu có. Đơn vị dự toán cấp III là các đơn vị dự toán cơ sở trực tiếp chi
tiêu kinh phí để thoả mãn nhu cầu hoạt động của mình đồng thời thực hiện
các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dới sự hớng dẫn của đơn vị dự toán
cấp trên.
- Đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị cấp III đợc nhận kinh phí để thực
hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu chỉ phải thực hiện công tác kế toán và
quyết toán với các đơn vị dự toán cấp trên nh quy định đối với đơn vị dự toán
cấp III với cấp II và cấp II với cấp I.
- Tơng ứng với các đơn vị dự toán nói trên, các bộ, ngành ở trung ơng
thờng có các vụ chế độ kế toán; các sở các ngành ở tỉnh, thành phố, quận,
huyện thờng có các ban, các tổ , các bộ phận kế toán. Bộ máy kế toán của
từng cấp này thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi mà mình quản lý.
1.2- Những vấn đề chung về tiền lơng:
1.2.1- Khái niệm và bản chất của tiền lơng.
ở bất kỳ xã hội nào việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện
các qui trình trong đơn vị HCSN đều không tách khỏi lao động con ngời. Ng-
ời lao động làm việc trong các đơn vị HCSN đều nhận thù lao lao động dới
hình thức tiền lơng.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý
nghĩa to lớn. Ngợc lại bản thân tiền lơng cũng chịu tác động mạnh mẽ của xã
hội, của t tởng chính trị. Khái niệm tiền lơng đã có từ lâu nhng cho đến khi
Chủ nghĩa ra đời nó mới trở thành mang tính phổ thông. Trong XHCN, tiền l-
ơng là một tổng giá trị sản phẩm xã hội dùng để phân chia cho ngời lao động
theo nguyên tắc làm theo năng lực hởng theo lao động tiền lơng đã mang một
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
5
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
ý nghĩa tích cực tạo ra cân bằng trong phân phối thu nhập quốc dân. Khái
niệm tiền luơng đã thừa nhận sức lao động là hàng hoá đặc biệt là đòi hỏi
phải trả cho ngời lao động theo sự đóng góp và cụ thể.
Hiểu một cách chung nhất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí
lao động cần thiết mà đơn vị phải trả cho ngời lao động theo tháng, ngày theo
hệ thống thang bảng lơng Nhà nớc quy định hay theo thời gian và khả năng
lao động đã cống hiến cho đơn vị. Nh vậy dới các góc độ khác nhau. Tuy
nhiên để có một nhận thức đúng về tiền lơng phù hợp với cơ chế quản lý mới,
khái niệm về tiền lơng phải dáp ứng một số yêu cầu sau:
- Coi sức lao động là hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất.
- Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả hàng hoá sức
lao động theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trờng lao động.
- Tiền lơng là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) theo thu nhập của ngời
lao động.
- Tiền lơng chịu sự chi phối của quy luật cung cầu nếu cầu về sức lao
động lớn thì ngời có nhu cầu sức lao động sẵn sàng trả lơng cao hơn cho ngời
lao động để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động cho mình chứ không
phải cho ngời khác. Ngợc lại, nếu cung về sức lao động hơn cầu về sức lao
động thì đơng nhiên ngời có nhu cầu về sức lao động có nhu cầu lựa chọn lao
động.
1.2.2- ý nghĩa và vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
* ý nghĩa tiền lơng
ở Bất cứ giai đoạn nào của xã hội lao động nói chung là một trong
những yếu tố trong điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển. Lao động là
một trong những yếu tố cơ bản để quyết định nên sự thành công và hoàn
thiện của mọi công việc. Chi phí về lao động là 1 trong các yếu tố chi phí cơ
bản cấu thành nên giá trị và sức lao động bỏ ra của con ngời.
Tiền lơng là số tiền thù lao lao động phải trả cho ngời lao động theo hệ
số lơng và hệ số cấp bậc mà Nhà nớc quy định. Ngoài tiền lơng công nhân
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
6
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có
trợ cấp BHXH, BHYT và KPCĐ mà theo chế độ tài chính hiện hành. Các
khoản này đợc Nhà nớc hỗ trợ và một phần là đóng góp của cán bộ công
nhân viên chức theo tỉ lệ lơng của mỗi ngời.
Quỹ BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp: ốm đau, thai sản, hu trí, tử
tuất
Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa
bệnh, viện phí, thuốc thang cho các cán bộ công nhân viên trong thời gian
ốm đau, sinh đẻ.
Kinh phí Công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
* Vai trò của tiền lơng.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử có ý nghĩa chính
trị to lớn đối với bất kỳ Quốc gia nào, tiền lơng đợc rất nhiều ngời quan tâm
kể cả ngời tham gia lao động và không tham gia lao động trực tiếp.
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với ngời lao động. Nó có thể
đảm bảo duy trì năng lực làm việc của ngời lao động một cách có hiệu quả.
Bên cạnh đó tiền lơng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời lao động cả
về vật chất lẫn tinh thần, kích thích mối quan tâm với những ngời lao động và
họ sẽ làm việc tốt hơn. Nh vậy tiềnl ơng là nghiệp vụ quan trọng nó còn là
giá cả sức lao động chính là thớc đo hao phí lao động của xã hội nói chung và
từng đơn vị nói riêng.
Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lơng thì nghiệp vụ
phát sinh giữa ngời lao động với các tổ chứuc xã hội cũng đóng vai trò rất
cần thiết đó là các khoản trích theo lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ. Đó là việc
phân phối phần giá trị mới do ngời lao động tạo ra, thực chất đó là sự đóng
góp của nhiều ngời để bù đắp cho một số ngời khi gặp rủi ro tai nạn, ốm đau,
thai sản
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
7
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Các khoản trích theo lơng đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động thực
hiện công bằng xã hội thu hẹp khoảng cách giàu nghèo khắc phục những mặt
yếu của cơ chế thị trờng.
1.2.3. Các hình thức trả lơng
Các đơn vị hành chính sự nghiệp không sản xuất áp dụng hình thức trả
lơng theo thời gian, các hình thức trả lơng theo thời gian:
1.2.3.1. Trả lơng theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do tiền lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian làm việc nhiều hay ít quyết định .
Có 4 loại lơng thời gian đơn giản:
+ Lơng tháng: tính theo cấp bậc lơng trong thang lơng.
Lơng tháng = Mức lơng tối thiểu x
Hệ số lơng hiện
thời
x Phụ cấp
+ Lơng tuần: Căn cứ vào mức lơng tháng và số tuần làm việc trong tháng:
Lơng tuần =
Tiền lơng tháng x 12 tháng
Số tuần làm việc thực tế theo chế độ
+ Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc:
Lơng ngày =
Lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
+ Lơng giờ: Tính theo mức cấp bậc giờ và số giờ làm việc:
Lơng giờ =
Mức lơng ngày
Số giờ làm việc theo chế độ trong tháng
Hình thức trả lơng này có nhợc điểm là không phát huy đầy đủ nguyên
tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, chế độ này
mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm
việc.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
8
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
1.2.3.2. Trả lơng theo thời gian có thởng:
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản với tiền lơng khi họ đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất l-
ợng đã quy định.
Chế độ trả lơng này nó nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản. Vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm
việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua
các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do đó nó khuyến khích ngời lao động quan
tâm đến trách nhiệm và kết quả công việc của mình. Cùng với ảnh hởng của
tiến bộ kỹ thuật, chế độ trả lơng này ngày càng mở rộng hơn.
1.2.3.3. Hình thức trả lơng theo thời gian có xét đến hiệu quả công tác.
Đối với hình thức này, trả lơng ngoài tiền lơng cấp bậc mà mỗi ngời đợc
hởng còn có thêm phần lơng trả cho tính chất hiệu quả công việc thể hiện qua
phần lơng theo trách nhiệm của mỗi ngời đó là sự đảm nhận công việc có
tính chất độc lập nhng quyết định đến hiệu quả công tác của chính ngời đó.
1.3- Quỹ tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ:
1.3.1. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng trong đơn vị hành chính sự nghiệp là toàn bộ tiền lơng
của đơn vị trả cho tất cả những loại lao động thuộc đơn vị quản lý và sử dụng.
Thành phần quỹ lơng bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng trả cho ngời lao
động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lơng trả cho ngời lao động trong
thời gian ngừng việc nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thởng, các khoản phụ
cấp thờng xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm ). Kế toán phân loại
quỹ tiền lơng của đơn vị thành 2 loại cơ bản:
- Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm
nhiệm vụ chính đã quy định bao gồm: Tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp
thờng xuyên và tiền thởng.
- Tiền lơng phụ là tiền lơng phải cho ngời lao động trong thời gian
không làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng theo chế độ quy định nh tiền
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
9
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
lơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa
vụ xã hội, đi họp, đi học.
Về nguyên tắc quản lý tài chính, các đơn vị phải quản lý chặt chẽ quỹ
tiền lơng nh chi quỹ lơng đúng mục đích, chi không vợt quá tiền lơng cơ bản
tính theo số lợng lao động thực tế trong đơn vị, hệ số và mức lơng cấp bậc,
mức phụ cấp lơng theo quy định của Nhà nớc.
1.3.2. Bảo hiểm xã hội
Trong thực tế không phải lúc nào con ngời cũng gặp thuận lợi có đầy
đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thờng. Trái lại, có rất nhiều
trờng hợp khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh, những nhu cầu cần
thiết của con ngời lúc ấy không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn
tăng lên, xuất hiện nhu cầu mới. Vì vậy con ngời và xã hội loài ngời muốn
tồn tại, vợt qua đợc những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra phơng án giải
quyết do vậy bảo hiểm xã hội đã ra đời.
Khái niệm BHXH đợc hiểu nh sau: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập đối với ngơi lao động hoặc mất việc làm bằng cách
hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của ngời
sử dụng lao động và ngời tham gia lao động nhằm đảm bảo an toàn đời sống
cho ngời lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
* Quỹ BHXH:
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh ốm đau
thai sản, tai nạn lao động, hu trí
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách
tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng
xuyên của ngời lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó 5% trên tổng
quỹ lơng do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ), 15%
trên tổng quỹ lơng do ngân sách nhà nớc cấp. Khi ngời lao động nghỉ hởng
BHXH kế toán phải lập phiếu nghỉ BHXH cho từng ngời và lập bản thanh
toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
10
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Các đơn vị phải nộp BHXH trích trong kỳ và quỹ cho cơ quan BHXH
quản lý (qua TK tại kho bạc).
1.3.3. Bảo hiểm y tế
Xã hội ngày càng phát triển con ngời ngày càng liên kết với nhau dựa
trên quan điểm "mình vì mọi ngời, mọi ngời vì mình". Mỗi cá nhân, xã hội
luôn tơng trợ lẫn nhau, một trong các hình thức tơng trợ đó là BHYT.
BHYT là sự đảm bảo cho sự thay thế hoặc bù đắp một phần chi phí
khám chữa bệnh cho ngời lao động khi họ gặp rủi ro, ốm đau, tai nạn bằng
cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung nhằm đảm bảo sức
khoẻ cho ngời lao động.
* Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là quỹ đợc sử dụng để trợ cấp cho những ngời có tham gia
đóng góp qũy trong các hoạt động khám, chữa bệnh theo chế độ hiện hành.
Quỹ BHYT đợc trích bằng 3% trên tổng thu nhập của ngời lao động, trong đó
ngời lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ), 2% do ngân sách
Nhà nớc cấp.
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời
lao động thông qua mạng lới y tế. Vì vậy khi trích BHYT các đơn vị phải nộp
cho cơ quan BHYT (qua tài khoản tại Kho bạc).
1.3.4. Kinh phí Công đoàn
Công đoàn là một đoàn thể đại diện cho ngời lao động nói tiếng nói
chung của ngời lao động đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho ngời lao
động. Đồng thời công đoàn cũng trực tiếp hớng dẫn điều chỉnh thái độ ngời
lao động đối với công việc, ngời sử dụng lao động đối với công việc. Kinh
phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế
độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn đợc trích theo tỷ lệ 2% trên tổng
số tiền lơng phải trả cho ngời lao động, ngân sách Nhà nớc cấp toàn bộ 2%.
1.4- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.4.1- Chứng từ sử dụng.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
11
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
Bảng chấm công Mã số C01 - H
Bảng thanh toán lơng Mã số C02 - H
Phiếu nghỉ hởng BHXH Mã số C03 - H
Bảng thanh toán BHXH Mã số C04 - H
Giấy báo làm việc ngoài giờ Mã số C05 - H
Ngoài ra còn sử dụng các phiếu chi, các chứng từ tài liệu khác về các
khoản khấu trừ trích nộp liên quan. Các chứng từ trên là căn cứ để ghi sổ trực
tiếp hoặc là cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
1.4.2- Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
TK 334 - "Phải trả viên chức" : Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình thanh toán với công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp
về tiền lơng và các khoản phải trả khác. Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình thanh toán với các đối tợng khác trong bệnh viện, trờng học, trại an d-
ỡng nh : Bệnh nhân, trại viên, học viên về các khoản học bổng, sinh hoạt
phí Các khoản chi thanh toán trên tài khoản này đ ợc chi tiết theo mục lục
chi ngân sách Nhà nớc.
Kết cấu và nội dung ghi chép TK 334 nh sau:
Bên nợ:
- Tiền lơng và các khoản khác đã trả cho công chức, viên chức và các
đối tợng khác của đơn vị.
- Các khoản đã khấu trừ vào lơng, sinh hoạt phí, học bổng.
Bên có:
- Tiền lơng và các khoản phải trả cho công chức, viên chức, cán bộ hợp
đồng trong đơn vị.
- Số sinh hoạt phí, học bổng trả cho công chức, viên chức, cán bộ hợp
đồng trong đơn vị.
- Số sinh hoạt phí, học bổng trả cho sinh viên và các đối tợng khác.
Số d bên có: Các khoản còn phải trả cho công chức, viên chức, sinh viên
và các đối tợng khác trong đơn vị.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
12
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
TK 334: Phải trả viên chức, chi tiết thành 2 TK cấp 2
TK 3341: Phải trả viên chức Nhà nớc phản ánh tình hình thanh toán với
công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lơng, phụ cấp và các
khoản phải trả khác.
TK 3384: Phải trả các đối tợng khác: Phản ánh tình hình thanh toán với
các đối tợng khác trong đơn vị ngoài số viên chức Nhà nớc về các khoản nh:
Học bổng, sinh hoạt phí trả cho sinh viên, học sinh, tiền trợ cấp thanh toán
với các đối tợng hởng chính sách.
TK 332 - "Các khoản phải nộp theo lơng": để phản ánh tình hình trích,
nộp và thanh toán BHXH - BHYT của đơn vị với ngời lao động trong đơn vị
và các cơ quan quản lý xã hội.
Kết cấu và nội dung ghi chép của TK 332 nh sau:
Bên nợ:
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
- Số BHXH chi trả cho những ngời đợc hởng BHXH tại đơn vị
- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị.
Bên có:
- BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí của đơn vị
- BHYT, BHXH tính khấu trừ vào lơng của ngời lao động
- Số KPCĐ nhận đợc từ cơ quan cấp trên dùng để chi tiêu cho hoạt động
công đoàn tại cơ sở.
- Số tiền BHXH nhận đợc từ cơ quan cấp trên dùng để chi tiêu cho hoạt
động công đoàn tại cơ sở.
- Số tiền BHXH nhận đợc từ cơ quan bảo hiểm dùng để chi trả cho các
đối tợng đợc hởng theo quy định.
- Số tiền phạt đơn vị phải chịu do nộp chậm BHXH
Số d nợ (nếu có): Phản ánh số BHXH đã chi trả trực tiếp cho các đối t-
ợng đợc hởng nhng cha đợc cơ quan bảo hiểm cấp bù.
Số d có: - Số BHXH, BHYT, KPCĐ cha nộp lên cho cơ quan cấp trên.
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
13
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế
- Số BHXH nhận đợc từ cơ quan bảo hiểm nhng cha chi trả cho các đối
tợng đợc hởng.
TK 332-Các khoản phải nộp theo lơng, chi tiết thành 3 tài khoản cấp2
TK 3321 - Bảo hiểm xã hội
TK 3322 - Bảo hiểm y tế
TK 3323 - Kinh phí công đoàn
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá
trình hạch toán nh 111, 112, 138
Quá trình ghi sổ kế toán nh sau:
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán có nhiệm vụ kiểm tra,
ghi chép, tính toán để căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Cũng căn cứ chứng từ gốc vào sổ chi tiết còn sổ cái thì căn cứ vào chứng từ
ghi sổ để vào.
1.4.3- Phơng pháp kế toán
- Nghiệp vụ 1: Tính tiền lơng sinh hoạt phí phải trả cho cán bộ viên
chức trong kỳ.
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Có TK 334 - Phải trả viên chức
- Nghiệp vụ 2: Thanh toán tiền lơng, tiền sinh hoạt phí cho cán bộ viên
chức.
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Nghiệp vụ 3: Các khoản tạm ứng bồi thờng đợc khấu trừ vào lơng
Nợ TK 334 - Phải trả viên chức
Có TK 312 - Tạm ứng
Có TK 3118 - Các khoản phải thu
- Nghiệp vụ 4: Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thởng cho viên
chức và các đối tợng khác.
+ Phản ánh số trích để thởng
Lờng Thị Thu Huyền - Lớp KT3 CĐKCQ Luận văn tốt nghiệp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét