Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014
Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh XK sản phẩm ong ở Cty ong TW
quan. Vốn đầu t đợc quyết toán trong giới hạn tổng mức đầu t đã đợc duyệt hoặc đã đợc
điều chỉnh (nếu có)
1. 2 Đầu t phát triển toàn xã hội.
Đầu t phát triển là quá trình bỏ vốn để tạo ra hoặc duy trì một tài sản vật chất và
phi vật chất với hi vọng nhận đợc lợi ích trong tơng lai. Nói cách khác, đầu t phát triển
là một hoạt động kinh tế để dành (tiết kiệm) tiêu dùng hiện tại nhằm tăng thêm nhiều
sản phẩm trong tơng lai. Nó bao gồm các khoản vốn, t liệu sản xuất hữu hình ( công
trình xây dựng, vật kiến trúc, máy móc và hàng tồn kho) và các khoản vốn đầu t vô hình
(giáo dục, nghiên cứu và phát triển, sức khoẻ). Đầu t phát triển không bao hàm các hoạt
động mua bán chứng khoán, gửi tiền tiết kiệm.
Nh vậy vốn đầu t phát triển sẽ có nội dung rộng hơn vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Vốn đầu t xây dựng cơ bản là những chi phí bằng tiền dùng cho việc xây dựng mới, mở
rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản trong nền kinh tế, về thực chất chỉ gồm những
chi phí trực tiếp làm tăng tài sản cố định. Trong khi đó, vốn đầu t phát triển ngoài vai
trò làm tăng tài sản cố định còn làm tăng tài sản lu động, tài sản trí tuệ và nguồn nhân
lực, nâng cao mức sống dân c và mặt bằng dân trí, bảo vệ môi trờng sinh thái, hỗ trợ các
chơng trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ các hoạt động đầu t ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn khác mà những chi phí này không thuộc vốn đầu t xây dựng cơ bản. Tuy nhiên,
trong cấu thành vốn đầu t phát triển thì vốn đầu t XDCB vẫn là một bộ phận quan trọng
và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Ta có thể chia vốn đầu t phát triển làm hai phần nh sau:
-Vốn đầu t phát triển muốn phát huy tác dụng trớc hết phải thông qua hoạt động
xây dựng (bao gồm cả hoạt động xây dựng, lắp đặt thiết bị và mua sắm thiết bị). Nh
vậy, các dự án phải tiến hành hoạt động xây dựng thì vốn đầu t của dự án sẽ thuộc
nhóm này (gọi là dự án đầu t xây dựng ).
- Vốn đầu t phát triển muốn phát huy hết tác dụng không phải thông qua hoạt động
xây dựng. Nh vậy, các dự án không có hoạt động xây dựng thì vốn đầu t của dự án sẽ
thuộc nhóm này (các dự án đầu t không thuộc xây dựng).
5
ở đây, chúng ta cần chú ý phân biệt tài nguyên thiên nhiên nh đất đai, hầm mỏ
không đợc liệt vào phạm trù vốn đầu t phát triển vì nó không đợc tạo ra từ các hoạt
động đầu t. Còn các khoản hoạt động đầu t dới dạng thiết bị máy móc, nhà xởng, vật
kiến trúc hay một số vật liệu khác cần cho quá trình khai thác nguồn tài nguyên thiên
nhiên thì lại đợc xếp vào vốn đầu t phát triển sản xuất.
Các tài sản vật chất trong quá trình sử dụng hao mòn theo thời gian và do nhu cầu
sử dụng các tài sản vật chất ngày càng tăng cho nên cần phải tiến hành thờng xuyên
việc bù đắp hao mòn và tăng thêm khối lợng các tài sản vật chất mới. Quá trình này đợc
thực hiện bởi hoạt động đầu t nhờ vào vốn đầu t phát triển.
Đầu t phát triển toàn xã hội là những chi phí bỏ ra gắn liền với việc làm tăng
thêm tài sản cho toàn xã hội
1. 3 Tổng mức vốn đầu t
Tổng mức vốn đầu t là giới hạn chi phí tối đa mà ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t cho phép chủ đầu t lựa chọn các phơng án thực hiện dự án đầu t. Tổng mức vốn
đầu t bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu t (điều tra khảo sát, lập và thẩm
định dự án), chi phí chuẩn bị thực hiện đầu t, chi phí thực hiện đầu t và xây dựng, chi
phí chuẩn bị sản xuất, nghiệm thu, lãi vay ngân hàng của chủ đầu t trong thời gian thực
hiện dự án, vốn lu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm
công trình, chi phí quản lý dự án, các khoản thuế theo qui định, chi phí cho thẩm định
phê duyệt quyết toán và chi phí dự phòng.
Tổng số vốn đầu t phát triển để tích luỹ còn đợc gọi là tài sản quốc gia. Về phơng
diện vật chất, tài sản quốc gia nh là một kết quả của quá trình đầu t bao gồm các loại:
công xởng, nhà máy, các trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị, ph-
ơng tiện vận tải, các cơ sở hạ tầng, hàng hoá tồn kho các loại, các công trình công cộng
và nhà ở
Thành phần chi tiết của tổng mức vốn đầu t của các dự án đầu t có xây dựng cơ
bản bao gồm:
* Vốn chuẩn bị đầu t gồm các khoản chi phí:
6
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (kể cả t vấn)
hoặc lập báo cáo đầu t.
- Phí thẩm định dự án.
* Vốn chuẩn bị thực hiện dự án đầu t gồm các khoản chi phí:
- Dàn xếp về vốn (trong trờng hợp vay vốn nớc ngoài đợc ngân hàng Nhà nớc chấp
nhận).
- Đấu thầu thực hiện dự án và xét thầu.
- Các dịch vụ t vấn kĩ thuật, t vấn hỗ trợ quản lý, giám sát, t vấn xây dựng.
- Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kĩ thuật ban đầu.
- Khảo sát thiết kế xây dựng.
- Thiết kế, thẩm định thiết kế.
- Lập và thẩm định tổng dự toán, dự toán công trình.
- Đền bù giải phóng mặt bằng.
- Thực hiện tái định c có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án (nếu
có).
- Chuẩn bị mặt bằng.
* Vốn thực hiện đầu t gồm:
- Chi phí thiết bị.
- Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị.
- Các chi phí khác:
+ Sử dụng mặt đất, mặt nớc.
+ Đào tạo.
+ Lập phơng án phòng chống cháy, nổ theo qui định về phòng cháy, chữa cháy.
* Chi phí chuẩn bị sản xuất: chi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công để chạy thử
không tải và có tải trừ đi giá sản phẩm thu hồi đợc.
* Nghiệm thu.
7
* Lãi vay của chủ đầu t trong thời gian thực hiện đầu t đợc xác định thông qua hợp
đồng tín dụng.
* Vốn lu động ban đầu cho sản xuất ( đối với dự án sản xuất ) do Bộ Tài chính qui
định.
* Dự phòng.
* Quản lý dự án.
* Các khoản thuế theo quy định.
Thẩm định phê duyệt quyết toán
2. Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội.
Để dễ dàng cho việc nghiên cứu ngời ta phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội
theo nhiều tiêu thức khác nhau
2.1.Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội theo thành phần kinh tế.
Theo quyết định số 147-TCTK-PPCĐ ngày 27/12/1993 của Tổng cục trởng tổng
cục thống kê, chia các khu vực và thành phần kinh tế ở Việt Nam nh sau:
A- Khu vực kinh tế trong nớc
1. Thành phần kinh tế Nhà nớc
2. Thành phần kinh tế tập thể
3. Thành phần kinh tế t nhân
4. Thành phần kinh tế cá thể
5. Thành phần kinh tế hỗn hợp
B Khu vực có vốn đầu t nớc noài
1. 100% vốn nớc ngoài
2. Liên doanh với thành phần kinh tế Nhà nớc
3. Liên doanh với thành phần kinh tế tập thể
4. Liên doanh với thành phần kinh tết nhân
5. Liên doanh với thành phần kinh tế cá thể
6. Liên doanh với thành phần kinh tế hỗn hợp
C Khu vực kinh tế đầu t ra nớc ngoài
1. Thành phần kinh tế Nhà nớc
8
2. Thành phần kinh tế tập thể
3. Thành phần kinh tế t nhân
4. Thành phần kinh tế cá thể
5. Thành phần kinh tế hỗn hợp
Đề tài này chỉ nghiên cứu đối với hai khu vực kinh tế đầu tiên, do khu vực kinh tế
thứ ba ở nớc ta hiện nay cha phát triển là bao, nếu không muốn nói là hầu nh không có.
Thành phần kinh tế Nhà nớc
Thành phần kinh tế Nhà nớc là các đơn vị, tổ chức trực tiếp sản xuất kinh doanh
hoặc phục vụ sản xuất, kinh doanh mà toàn bộ nguồn lực thuộc sở hữu Nhà nớc hoặc
phần của Nhà nớc chiếm tỉ lệ khống chế.
Kinh tế Nhà nớc bao gồm các doanh nghiệp Nhà nớc (kinh tế quốc doanh), các tài
sản thuộc sở hữu Nhà nớc (đất đai, tài nguyên, ngân hàng, tài chính, dự trữ quốc gia )
Nh vậy, các doanh nghiệp Nhà nớc chỉ là một bộ phận chủ yếu nhất của kinh tế
Nhà nớc.
Kinh tế Nhà nớc trớc hết là các doanh nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp cổ phần đ-
ợc hình thành trên cơ sở:
- Nhà nớc đầu t xây dựng.
- Quốc hữu hoá các doanh nghiệp t bản t nhân.
- Góp cổ phần khống chế đối với các doanh nghiệp t nhân.
Ngoài ra, với bản chất Nhà nớc XHCN, Nhà nớc xác định đất đai, tài nguyên thiên
nhiên, tài chính, ngân hàng do Nhà n ớc nắm giữ, chi phối để điều tiết, định hớng sự
phát triển kinh tế xã hội.
Kinh tế Nhà nớc sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, thực hiện
phân phối theo lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Theo chủ trơng của Đảng ta,
kinh tế Nhà nớc cần tập trung vào các ngành, lĩnh vực trọng yếu nh kết cấu hạ tầng kinh
tế xã hội, hệ thống tài chính, ngân hàng, những cơ sở sản xuất kinh doanh, thơng
mại, dịch vụ quan trọng, những cơ sở kinh tế phục vụ an ninh quốc phòng và vấn đề xã
hội, để đảm bảo những cân đối lớn, chủ yếu của nền kinh tế và thực hiện vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế thị trờng.
9
Thành phần kinh tế tập thể
Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các tổ chức kinh tế (thờng đợc gọi là hợp tác
xã) đợc hình thành phải trên cơ sở tự nguyện, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, bình
đẳng và cùng có lợi. Mô hình của hợp tác xã phải phù hợp với quy mô sản xuất kinh
doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, lao động, vốn và khả năng quản lý. Hiện ở nớc ta có
các loại hình hợp tác xã sau đây: Hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã ng nghiệp, hợp tác
xã tín dụng, hợp tác xã mua bán, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã
tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã dịch vụ tổng hợp
Thành phần kinh tế t nhân
Thành phần kinh tế t nhân gồm các doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp t nhân. Doanh nghiệp t nhân là do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ
doanh nghiệp t nhân có thể trực tiếp hoặc thuê ngời khác quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh.
Thành phần kinh tế cá thể
Thành phần kinh tế cá thể bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ trực tiếp tham
gia nhng cha đủ điều kiện thành lập công ty t nhân. Nhóm này hoạt động chủ yếu trong
các lĩnh vực nông nghiệp xây dựng, vận tải, thơng mại, dịch vụ, ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp. Chủ hộ chịu trách nhiệm về vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của
mình.
Chú ý rằng liên quan đến đầu t phát triển, hàng năm các hộ dân c (bao gồm cả các
hộ kinh doanh cá thể ) còn bỏ ra một lợng rất lớn vốn đầu t xây dựng vào các công trình
phục vụ sinh hoạt cho họ, nhất là đầu t vào nhà ở. Nh vậy trong đề tài này vốn đầu t của
dân sẽ đợc bao gồm trong vốn đầu t phát triển của thành phần kinh tế cá thể.
Thành phần kinh tế hỗn hợp
Thành phần kinh tế hỗn hợp bao gồm các đơn vị kinh tế đợc thành lập trên cơ sở
liên doanh của các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và dẫn đến
việc thành lập các doanh nghiệp theo Luật công ty. Thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp
10
gồm có công ty trách nhiệm hữu hạn (TNNH), công ty cổ phần (CP) và công ty hợp
danh (HD), gọi chung là công ty.
Công ty là dạng doanh nghiệp có t cách pháp nhân trong đó các thành viên cùng
góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tơng ứng và chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình. Công ty đợc quyền tự do
lựa chọn loại hình kinh doanh, mặt hàng kinh doanh.
2.2. Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội theo nguồn vốn đầu t.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nớc nhà, vốn đầu t toàn xã hội ngày nay rất
đa dạng, đợc hình thành từ nhiều nguồn vốn, có thể đợc phân loại chi tiết nh sau:
* Vốn ngân sách Nhà nớc: (bao gồm ngân sách trung ơng và địa phơng).Vốn ngân
sách đợc hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế dùng để đầu t theo kế hoạch Nhà nớc,
đối với những cơ sở hạ tầng kinh tế, các dự án trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, v-
ờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các dự án xây dựng công trình phúc lợi công
cộng, quản lý Nhà nớc, công trình khoa học kĩ thuật an ninh quốc phòng và các dự án
trọng điểm của Nhà nớc do Chính phủ quyết định và không có khả năng trực tiếp thu
hồi vốn.
* Vốn tín dụng u đãi thuộc ngân sách Nhà nớc.
Dùng để đầu t vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất tạo
việc làm, các dự án đầu t của các ngành có khả năng thu hồi vốn đợc xác định trong cơ
cấu kế hoạch của Nhà nớc. Vốn tín dụng u đãi thuộc ngân sách Nhà nớc hình thành từ
ngân sách Nhà nớc, vốn thu hồi nợ từ các năm trớc, vốn Chính phủ vay nợ nớc ngoài
theo mục tiêu dự án thoả thuận với nớc ngoài. Việc bố trí đầu t do Chính phủ quyết định
cụ thể cho từng đối tợng trong thời kì kế hoạch. Vốn vay này đợc hởng lãi suất u đãi
hoặc không có lãi theo dự án công trình do Chính phủ quyết định.
* Vốn tín dụng thơng mại
Dùng để đầu t xây dựng mới, cải tạo mở rộng đổi mới kĩ thuật, và công nghệ các
dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ có quả, có khả năng thu hồi vốn và có đủ điều kiện
vay vốn theo qui định hiện hành. Vốn tín dụng thơng mại đợc áp dụng theo cơ chế tự
vay tự trả và thực hiện đầy đủ các thủ tục vào đầu t và điều kiện vay trả vốn. Vốn tín
11
dụng thơng mại đợc ngân hàng Nhà nớc cho vay trực tiếp các chủ đầu t, theo hình thức
vay ngắn hạn, dài hạn với lãi suất bình thờng.
* Vốn tự huy động của các doanh nghiệp Nhà nớc:
Dùng để đầu t cho phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng và khả năng
cạnh tranh của sản phẩm; doanh nghiệp phải sử dụng theo đúng chế độ quản lí vốn đầu
t hiện hành, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Vốn này hình thành từ lợi
nhuận để lại, sau khi đã nộp đủ thuế cho Nhà nớc, tiền từ thanh lí tài sản, từ vốn khấu
hao đợc Nhà nớc cho để lại, từ vốn cổ phần, vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác
và từ quỹ của doanh nghiệp có thể huy động đợc, cũng nh các khoản tự vay khác mà
doanh nghiệp tự có.
* Vốn hợp tác với các liên doanh nớc ngoài của doanh nghiệp Nhà nớc theo luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam:
Vốn này là của các tổ chức cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam bằng tiền
nớc ngoài hoặc tài sản thiết bị máy móc kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập
xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
* Vốn đầu t của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh
Là vốn của chủ đầu t vào các đơn vị tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh nh các hợp tác xã, doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần dùng vào đầu t xây dựng cơ bản. Vốn này gồm vốn tự có và vốn vay của các
tổ chức nói trên để đầu t cho các công trình của mình. Riêng vốn đầu t của các hộ cá thể
dân c khi cần Nhà nớc sẽ tổ chức điều tra sau (đây là khoản vốn đầu t của các hộ cá thể
vào các công trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các công trình phục vụ sinh hoạt).
(Lu ý rằng: đối với các dự án đầu t có nguồn vốn của t nhân hoặc hộ cá thể thì chủ đầu
t cũng đồng thời là chủ sở hữu vốn đầu t; đối với các dự án đầu t của các công ty và các
hợp tác xã thì chủ đầu t là ngời đại diện theo pháp luật của công ty hoặc hợp tác xã đó).
* Vốn góp của nhân dân
12
Là huy động nhân dân đóng góp bằng tiền, bằng hiện vật hoặc công lao động của
các dự án đầu t chủ yếu sử dụng vào xây dựng công trình phúc lợi công cộng phục vụ
trực tiếp cho ngời đóng góp vốn theo các điều kiện cam kết khi huy động vốn.
* Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI):
Là phần vốn đầu t mà nhà đầu t nớc ngoài đầu t liên doanh một phần hoặc đầu t
100% vốn tại Việt Nam. Đối với các dự án liên doanh với nớc ngoài, vốn này không
bao gồm phần Việt Nam đóng góp. Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài thuộc đối tợng
điều chỉnh của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (sửa đổi).
* Những nguồn vốn khác:
Ngoài những nguồn vốn nói trên, còn có vốn đầu t của các cơ quan ngoại giao, tổ
chức quốc tế và các cơ quan nớc ngoài đợc phép xây dựng trên nớc ta, sẽ đợc quản lí
theo hiệp định hoặc thoả thuận đã đọac kí kết của Chính phủ với các tổ chức cơ quan
đó.
2.3. Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội theo vùng và lãnh thổ.
Nớc ta bao gồm 8 vùng địa lý nh sau:
Đồng bằng sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
2.4. Phân loại vốn đầu t phát triển toàn xã hội theo ngành kinh tế.
Nớc ta có những ngành kinh tế nh sau:
Nông nghiệp và lâm nghiệp
Thuỷ sản
Công nghiệp khai thác mỏ
Công nghiệp chế biến
13
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nớc
Xây dựng
Thơng nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô
Khách sạn và nhà hàng
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc.
Tài chính, tín dụng.
Hoạt động khoa học và công nghệ.
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản.
Quản lý nhà nớc và an ninh quốc phòng.
Giáo dục và đào tạo.
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội.
Hoạt động văn hoá và thể thao.
Các hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội.
Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng.
Hoạt động làm thuê công việc gia đình
Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.
II. Vai trò của vốn đầu t phát triển toàn xã hội trong nền kinh tế quốc dân.
Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế.
Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu
tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn
hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầu tăng. Khi thành
quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc
biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng lên. Sản lợng tăng,
giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Việc tăng tiêu dùng lại kích thích sản xuất hơn
nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội,
tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét