Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Xây dựng cấp thoát nước.doc

1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 56
1.1. Cải tiến phơng pháp khấu hao tài sản cố định 56
1.2 Xử lý nhanh những tài sản cố định chờ thanh lý 58
1.3. Nâng cao hệ số sử dụng máy móc thiết bị 59
2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 60
2.1. Hoàn thiện phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động định mức kỳ kế hoạch
sát với nhu cầu vốn thực tế của Công ty 60
2.2. Đẩy nhanh vòng quay vốn lu động 63
3. Nâng cao năng lực thắng thầu trong nớc và quốc tế trong đấu thầu Một số
phơng pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 67
3.1.Nâng cao năng lực máy móc thiết bị 68
3.2. Nâng cao trình độ kỹ thuật của cán bộ kỹ thuật trong lập hồ sơ dự thầu68
3.3. Nâng cao năng lực tổ chức 68
3.4. Tích cực thu thập thông tin phục vụ cho công tác đấu thầu 69
3.5. Tăng cờng quảng cáo, giới thiệu hình ảnh, kinh nghiệm của Công ty dựa trên
nguồn lực và u thế của mình 69
4. Đào tạo, bồi dỡng nâng cao tay nghề cho ngời lao động 70
Kết luận
Tài liệu tham khảo
5
Chơng 1
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn
1.vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.Khái niệm về vốn kinh doanh
Tiền tệ ra đời là một trong những phát minh vĩ đại của loài ngời và điều đó
đã làm thay đổi bộ mặt của nền kinh tế-xã hội. Mọi sự vận động của sản xuất và
tiêu dùng đều có liên quan mật thiết với sự vận động của tiền tệ và có sự tác động
qua lại. Đồng tiền trở thành thớc đo chung của tất cả các hoạt động trong nền kinh
tế. Khái niệm vốn xuất hiện và vai trò của vốn trong nền kinh tế nói chung, đối
với doanh nghiệp nói riêng ngày càng trỏ nên quan trọng.
Từ trớc đến nay có rất nhiều quan niệm về vốn:
Theo các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn dới góc độ hiện vật. Họ cho
rằng vốn là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Đây là cách
hiểu phù hợp với trình độ quản lý còn sơ khai. Nó rất đơn giản dễ hiểu nhng cha
đầy đủ, cha phản ánh đến mặt tài chính của vốn.
Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tổng tiền do những ngời có cổ
phần trong Công ty đóng góp và họ nhận đợc phần thu nhập chia cho các chứng
khoán của Công ty. Quan điểm này có u điểm là đã đề cập đến mặt tài chính của
vốn. Khuyến khích các nhà đầu t tăng cờng đầu t, mỡ rộng và phát triển sản xuất
song nó còn hạn chế là không nói rõ nội dung và trạng thái của vốn trong quá
trình sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng: vốn có ý nghĩa là phần lợng sản
phẩm tạm thời phải hy sinh tiêu dùng hiện tại của nhà đầu t, để đẩy mạnh sản xuất
tăng tiêu dùng trong tơng lai. Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về đầu t
6
nhiều hơn là về nguồn gốc và biểu hiện của vốn, do vật quan điểm này củng
không đáp ứng đợc yêu cầu về quản lý nâng cao hiệu quả của vốn củng nh việc
phân tích về vốn doanh nghiệp.
Hiểu theo nghĩa rộng, một số quan điểm lại cho rằng: vốn bao gồm toàn bộ
các yếu tố kinh tế đợc bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ nh tài sản hữu hình,tài
sản vô hình, các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp đợc tích luỹ, sự
khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ điều hành cùng chất lợng
của đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, các lợi thế về cạnh tranh nh vị trí
doanh nghiệp,uy tín doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong
việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong cơ chế thị trờng. Tuy nhiên,việc xác
định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi trình độ quản lý
kinh tế cha cao và pháp luật cha hoàn chỉnh nh nớc ta.
Theo Mác vốn là giá trị mang lại giá trị thặng d tức là vốn đại diện cho
một lợng giá trị nhất định để tạo ra một lợng giá trị mới. Vì thế, tiền chỉ đợc gọi là
vốn khi dùng để đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với
mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý và
sử dụng vốn, nhng quan điểm này mang tính chất trìu tợng, do vậy hạn chế về ý
nghĩa đối với hạch toán và phân tích quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Các quan điểm về vốn ở trên, một mặt thể hiện đợc vai trò tác dụng trong
những điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đích nghiên cứu cụ thể. Nhng
mặt khác, trong cơ chế thị trờng hiện nay, đứng trên góc độ hạch toán và quản lý,
các quan điểm đó cha đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý, hạch toán, phân tích
đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở phân tích các quan
điểm về vốn ở trên, khái niệm về vốn cần phải thể hiện đợc bốn vấn đề sau:
-Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc
dân đợc tái đầu t, để phân biệt đợc với vốn đất đai, vốn nhân lực.
-Trong trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trính sản là tài sản
vật chất (tài sản cố định và tài sản dự trữ)và tài sản tài chính (tiền mặt, tiền gửi
7
ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán )là cơ sở để ra các biện pháp quản lý
vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
-Phải chỉ ra đợc mối quan hệ mật thiết giữa vốn với các nhân tố khác của
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp(đất đai, lao động), điều
này đòi hỏi các nhà quản lý phải xem xét đến quá trình sử dụng vốn nh thế nào
cho có hiệu qủa.
-Phải thể hiện mục đích quản lý sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh
tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại. Vấn đề này sẽ định hớng cho quá trình quản lý
kinh tế nói chung, quản lý vốn của doanh nghiệp nói riêng.
Từ bốn vấn đề trên, nói tóm lại vốn đợc hiểu là: Vôn là một phần thu nhập
quốc dân dới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính đợc các cá nhân, các tổ
chức, các doanh nghiệp bỏ tiền ra tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
tối đa hoá lợi ích.
1.2.Đặc trng của vốn
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải có t
liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là
quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Để tạo ra các
yếu tố phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có một lợng vốn nhất định ban đầu, có tiền vốn doanh nghiệp mới tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, cũng nh trả tiền lơng cho ngời lao động. Sau khi tiêu
thụ sản phẩm, doanh nghiệp dành một phần doanh thu thu đợc để bù đắp lại giá trị
tài sản cố định (TSCĐ) đã bị hao mòn, chi phí vật t đã bị tiêu hao và một phần để
tạo lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Nh vậy có
thể thấy các t liệu lao động và đối tợng lao động mà doanh nghiệp phải đầu t mua
sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hình thái hiện vật của vốn sản xuất kinh
doanh. Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
nghiệp. Do vậy, vốn sản xuất kinh doanh mang các đặc trng cơ bản sau:
8
-Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định có nghĩa là vốn đợc biểu
hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
-Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp.
-Vốn phải tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát huy
tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
-Vốn phải có giá trị về mặt thời gian. Khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, vốn luôn luôn biến động và chuyển hình thái vật chất theo thời gian
và không gian theo công thức:
T H SX H T
-Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải đợc quả lý chặt chẽ
theo những nguyên tắc nhất định.
-Vốn đợc quan niệm là một hàng hoá và là hàng hoá đặc biệt, có thể mua
hoặc bán bản quyền sử dụng vốn trên thị trờng, tạo nên sự giao lu sôi động trên thị
trờng vốn, thị trờng tài chính.
Nh vậy, vốn ban đầu là hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật t hàng
hoá, đó là t liệu lao động và đối tợng lao động trãi qua quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm lao vụ, dịch vụ xong, vốn chuyển sang hình thái hàng hoá sản phẩm.
Cuối cùng khi tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ xong, vốn lại trở về hình thái tiền
tệ. Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
nên cùng một lúc vốn sản xuất kinh doanh nghiệp thờng tồn tại dới các hình thức
khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lu thông.
1.3.Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
1.3.1.1.Vốn chủ sở hữu
Là số tiền vốn của chủ sở hữu, của các nhà đầu t đóng góp. Số vốn này
không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không
phải trả lãi suất. Vốn chủ sở hữu đợc xác định là phần còn lại trong tài sản của
9
doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đợc hình thành theo các cách thức khác nhau thông
thờng nguồn vốn này bao gồm:
Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh
nghiệp, sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đối với doanh nghiệp nhà nớc thì đó là
nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cấp. Đối với Công ty liên doanh thì phần vốn
góp của các đối trong và ngoài nớc tham gia thành lập liên doanh. Số vốn này có
thể bổ sung và rút bớt trong quá trình kinh doanh.
Lãi cha phân phối: là số vốn có nguồn gốc từ lợi nhuận, đó là phần chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí. Số lãi này trong khi cha phân phối cho các chủ đầu
t, trích quỹ thì đợc sử dụng trong kinh doanh nh vốn chủ sở hữu.
1.3.1.2.Vốn vay
Là khoản tiền ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhận đợc từ ngân hàng, các tổ
chức tài chính, các đơn vị, tổ chức, tập thể, cá nhân trong và ngoài nớc để bổ sung
vào vốn kinh doanh của doanh nghiệp bằng nhiều hình thức khác nhau(nh phát
hành trái phiếu, tín dụng cầm đồ hoặc thế chấp tài sản, tín dụng có bảo lãnh, tín
dụng thông qua chiết khấu, tín dụng thơng mại, tín dụng ứng tiền qua tài
khoản)với hứa hẹn sẽ hoàn trả trong một thời hạn nào đó trong tơng lai.
Doanh nghiệp sử dụng vốn vay càng nhiều thì độ rủi ro càng cao. Nhng để phục
vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn huy động vốn lớn, tuỳ thuộc vào khã
năng thế chấp, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thờng một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm
bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết cấu
hợp lý giữa hai nguồn nay phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp
đang hoạt động,cũng nh quy định của ngời quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem
xét tình hình chung của nền kinh tế cũng nh tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
1.3.2.Căn cứ vào thơi gian huy động và sử dụng vốn
1.3.2.1.Nguồn vốn thờng xuyên
10
Đây là nguồn vốn mang tính ổn định, lâu dài mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để đầu t vào TSCĐvà một bộ phận TSLĐ tối thiểu cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chử sở hữu và vốn vay
dài hạn của doanh nghiệp.
1.3.2.2.Nguồn vốn tạm thời
Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để
đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp. Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản
chiếm dụng của bạn hàng.
Theo cách phân loại này còn giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kế
hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tơng
lai trên cơ sở xác định quy mô số lợng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy
mô thích hợp cho tờng nguồn vốn đó, khai thác những nguồn tài chính tiềm năng
tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quã cao.
1.3.3.Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành
1.3.3.1.Tự cung ứng
Cung ứng vốn nội bộ là phơng thức tự cung ứng vốn của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp các phơng thức tự cung ứng vốn cụ thể là:
-Khấu hao TSCĐ: TSCĐ là những t liệu tham gia vào nhiều quá trình sản
xuất. Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và chuyển dần giá trị của nó vào
giá thành sản phẩm. Trong quá trình sử dụng TSCĐ doanh nghiệp phải xác định
mức độ hao mòn của chúng để chuyển giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm. Đó
chính là khấu hao TSCĐ việc xác định mức khấu hao cụ thể tuỳ thuộc thực tiển sử
dụng TSCĐ củng nh ý muốn chủ quan của con ngời. Trong chính sách tài chính
cụ thể ở từng thời kỳ, doanh nghiệp có thể lựa chọn và điều chỉnh khấu hao tài sản
cố định và coi đây là một công cụ điêù chỉnh nguồn cung ứng vốn bên trong của
mình. Tuy nhiên việc điều chỉnh khấu hao không thể diển ra một cách tuỳtiện,
không có kế hoạch mà phải dự trên cơ sở các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài
11
hạn đã đợc xác định. Mặt khác điều chỉnh tăng khấu hao TSCĐ sẽ đẩn đến tăng
chi phí kinh doanh khấu hao khấu hao TSCĐ trong giá thành sản phẩm mà giá
thành lại luôn bị khống chế bởi giá bán sản phẩm.
-Tích luỷ tái đầu t: tích luỷ tái đầu t là nguồn cung ứng quan trọng vì nó
giúp cho doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động, giảm sự phụ thuộc vào các nhà
cung ứng và tăng tiềm lực tài chính. Quy mô tự cung ứng vốn từ nguồn này phụ
thuộc vào tổng số lợi nhuận trong kỳ và chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế
của doanh nghiệp.
-Điều chỉnh cơ cấu tài sản: phơng thức này tuy không làm tăng vốn sản
xuất kinh doanh nhng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các hoạt
động cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết. Phơng thức này
giúp doanh nghiệp chủ động không phụ thuộc vào bên ngoài, doanh nghiệp có
toàn quyền quyết định việc sử dụng vốn trong dài hạn với chi phí kinh doanh sử
dụng vốn thấp. Tuy nhiên tự cung ứng có hạn chế là quy mô cung ứng vốn nhỏ và
nguồn bỗ sung có giới hạn.
1.3.3.2.Các phơng thức cung ứng từ ngoài
-Từ ngân sách nhà nớc: Doanh nghiệp đợc nhận một lợng vốn xác định từ
ngân sách nhà nớc cấp.
-Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu: là hình thức doanh nghiệp đợc cung
ứng vốn trực tiếp từ thị trờng chứng khoán làm nguồn vốn của doanh nghiệp tăng
lên mà không làm tăng nợ. Hình thức này có u điểm là tập hợp đợc lợng vốn lớn
ban đầu, dễ tăng vốn trong quá trình kinh doanh, bộ máy quản lý của doanh
nghiệp có toàn quyền sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này vì quyền sở hữu tách rời
quyền quản trị. Tuy nhiên doanh nghiệp phải công khai hoá tài chính, có thể làm
cổ tức giảm
-Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trờng vốn: đây là hình thức
cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng. Doanh nghiệp phát hành lợng vốn dới hình
thức trái phiếu thờng và bán cho công chúng, hình thức này làm tăng vốn đồng
12
thời làm tăng cả nợ, có thể thu hút một lợng vốn cần thiết, chi phí kinh doanh sử
dụng vốn thấp hơn so với vay ngân hàng, không bị ngời cung ứng kiểm soát chặt
chẽ tuy nhiên doanh nghiệp phải nắm chắc các kỹ thuật tài chính vì chi phí kinh
doanh phát hành trái phiếu cao
-Vay vốn của các ngân hàng thơng mại: Doanh nghiệp có thể huy động đợc
lợng vốn lớn, đúng hạn tuy nhiên việc vay vốn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
uy tín lớn, chấp nhận thủ tục thẩm định ngặt nghèo và có chi phí sử dụng vốn cao.
-Tín dụng thơng mại từ nhà cung cấp: trong hoạt động kinh doanh, do đặc
điểm quá trình cung ứng hàng hoá và thanh toán không thể khi nào củng diễn ra
đồng thời do đó tín dụng thơng mại ra đời, có các hình thức tín dụng thơng mại
sau:
+Doanh nghiệp mua máy móc thiết bị, hàng hoá đem về sử dụng mà cha
phải trả tiền ngay, điều này giúp cho doanh nghiệp có thể đầu t chiều sâu với vốn
ít mà không làm ảnh hởng tới tình hình tài chính của mình. Tuy nhiên mua theo
hình thức này doanh nghiệp phải chịu chi phí kinh doanh sử dụng vốn cao.
+Vốn khách hàng ứng trớc: đây là số tiền đặt cọc của khách hàng cho
doanh nghiệp sau khi ký kết hợp đồng, số tiền đặt cọc này doanh nghiệp đợc toàn
quyền sử dụng mặc dù cha sản xuất và cung cấp sản phẩm.
-Tín dụng thuê mua: trong cơ chế thị trờng tín dụng thuê mua đợc thực hiện
giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc với một doanh nghiệp thực hiện
chức năng thuê mua, hình thức này khá phổ biến và giúp cho doanh nghiệp sử
dụng vốn đúng mục đích, không phải đầu t một lần với vốn lớn,giảm đợc tỷ lệ nợ/
vốn tuy nhiên chi phí kinh doanh sử dụng vốn cao.
-Vốn liên doanh liên kết: giúp doanh nghiệp có một lợng vốn lớn cần thiết
cho một hoạt động nào đó mà không tăng nợ, các bên liên doanh cùng chia sẽ rủi
ro song cũng cùng chia sẽ lợi nhuận thu đợc.
-Cung ứng vốn từ sự kết hợp công và t trong xây dựng cơ sở hạ tầng.
13
-Nguồn vốn nớc ngoài trực tiếp: với nguồn vốn này doanh nghiệp không chỉ
nhận đợc vốn mà còn nhận cả máy móc thiết bị cũng nh phong thức quản trị tiên
tiến, đồng thời doanh nghiệp còn đợc chia sẽ thị trờng xuất khẩu. Tuy nhiên doanh
nghiệp phải chịu sự kiểm soát điều hành của tổ chức cấp vốn, mối quan hệ hợp tác
không biết sẽ kéo dài bao lâu.
-Nguồn vốn ODA: đối tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận đợc
nguồn vốn này là các chơng trình hợp tác cuả chính phủ, các tổ chức phi chính
phủ và các tổ chức quốc tế khác. Hình thức này có chi phí sử dụng vốn thấp song
thủ tục rất chặt chẽ.
1.3.4.Căn cứ vào vai trò, đặc điêm chu chuyển giá trị của vốn khi tham gia vào
quá trình sản xuất
1.3.4.1.Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn ứng trớc về tài sản
cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử
dụng.
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của TSCĐ nhng các đặc điểm của
TSCĐ lại ảnh hởng tới sự vận động và công tác quản lý vốn cố định. Muốn quản
lý vốn cố định một cách có hiệu quả thì phải quản lý, sử dụng TSCĐ một cách có
hữu hiệu TSCĐ. Từ mối quan hệ trên,có thể khái quát những nét đặc thù về sự
vận động của vốn cố định.
-Vốn cố định đợc tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Do TSCĐ có thể
phát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất, vì thế vốn cố định hình thái biểu hiện của
nó cũng đợc tham gia vào các chu kỳ sản xuất tơng ứng.
-Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần khi tham gia vào quá
trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhng tính năng
và công suất của nó bị giảm dần và kéo theo giá trị của tài sản đó cũng bị giảm đi.
Theo đó vốn cố định cũng đợc tách làm hai phần:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét