Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Những biện pháp nhằm phát triển thị trường hàng hóa của doanh nghiệp thương mại nước ta trong thời gian tới

10 triệu đạn bi, 1 triệu con dao tông, 138468 xẻng, 5966 cuốc bộ binh, 362 ghế hành
quân, 60 ngàn biển số ô tô, chế tạo thử buồng nổ
Trong thời gian này việc sản xuất ra nhiều mặt hàng phục vụ chiến đấu trở thành
phong trào thi đua sôi nổi. Mọi ngời coi đây là mặt trận và mỗi cá nhân là một chiến
sĩ trên mặt trận ấy. Nổi bật nhất trong giai đoạn này là thành tích đạt đợc trong sản
xuất của công ty. Trong những năm vừa xây dựng, vừa trởng thành, vừa góp phần
phục vụ chiến đâu công ty vẫn đảm bảo đợc kế hoạch sản xuất mà tổng cục giao. Ba
năm liền công ty đều đợc tổng cục cấp bằng khen.
2.3. Thời kì phát triển trong cơ chế thị trờng (1986- nay)
Trong những năm đầu xoá bỏ chế độ bao cấp, công ty gặp rất nhiều khó khăn, do
cha kịp thích nghi với điều kiện mới. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức trong công
ty cha có nhiều kinh nghiệm trong quản lý, còn nhiều ý kiến chủ quan, quan liêu, cửa
quyền nên tình hình sản xuất kinh doanh có chiều hớng đi xuống, lơng của CBCNV
còn cha đợc đảm bảo, đời sống của CBCNV còn gặp nhiều khó khăn.
Nhng những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng
ổn định và phát triển. Do đặc thù của sản phẩm bánh răng là ít nơi có thể chế tạo đợc
và chất lợng sản phẩm của công ty lại cao và ổn định nên công ty đã tìm cho mình đ-
ợc chỗ đứng trên thị trờng. Các hợp đồng kinh tế ngày càng nhiều. Công ty không chỉ
chuyên sản xuất về bánh răng mà còn chế tạo sản xuất một số máy móc thiết bị
chuyên dùng cho ngành sản xuất công nghiệp cơ khí, cho nông nghiệp. Cuộc sống
vật chất và tinh thần của ngời công nhân đợc nâng cao, khiến tình hình sản xuất của
công ty ngày càng sôi động. Công ty không những hoàn thành vợt chỉ tiêu của bộ đề
ra mà còn phát động nhiều phong trào thi đua sản xuất nên năm nào cũng đợc bộ
khen thởng.
5
II. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
1. Đặc điểm về hình thức pháp lý và loại hình sản xuất kinh doanh
*Hình thức pháp lí
Công ty cơ khí Z179 là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Bộ Quốc Phòng-
Tổng Cục Kĩ Thuật Quân Đội. Do là một doanh nghiệp nhà nớc nên nhìn chung công
ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế giống nh các doanh nghiệp nhà nớc khác. Mặc dù
vẫn đợc hởng những đặc quyền nhất định song hiệu quả kinh doanh của công ty
đạt đợc còn ở mức thấp do trình độ máy móc thiết bị lạc hậu, năng suất lao động
thấp, trình độ quản lý còn hạn chế. Công ty có nhiều lợi thế trong việc vay vốn của
các ngân hàng nhà nớc và quân đội, nhng cơ cấu vốn của công ty thờng xuyên không
ổn định, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty còn đạt hiệu quả thấp, nhà nớc th-
ờng xuyên phải bù lỗ. Một số mặt hàng của công ty, doanh thu không bù đắp đợc chi
phí nên không thu đợc lợi nhuận. Tuy vậy, công ty vẫn tiến hành sản xuất, nhằm tạo
công ăn việc làm và ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn bộ doanh
nghiệp. Chủ yếu các hoạt động sản xuất của công ty đều tập trung vào sản xuất sản
phẩm truyền thống của công ty là sản phẩm bánh răng côn xoắn. Sản phẩm này luôn
mang lại cho công ty những cơ hội làm ăn lớn và những thành tích sản xuất đáng tự
hào. Hàng năm, ngoài sản xuất các mặt hàng kinh tế cho các thị trờng công, nông,
lâm, ng nghiệp, công ty còn phải sản xuất một số mặt hàng Quốc Phòng, do Bộ giao.
Khi đó, tất cả mọi hoạt động của công ty đều phải tập trung vào việc sản xuất đủ số l-
ợng và chất lợng sản phẩm đợc giao. Đó vừa là một lợi thế, vừa là một bất lợi của
một doanh nghiệp nhà nớc. Những hoạt động sản xuất nh vậy, điều mà công ty quan
tâm không phải là lợi nhuận hay doanh thu mà là thành tích đạt đợc: sản phẩm có đủ
về số lợng hay không, có kịp tiến độ bàn giao hay không, có đợc đảm bảo về chất l-
ợng hay không.
Cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc khác, công ty cơ khí Z179 luôn tìm cho mình
một hớng đi mới nhằm thoát khỏi những áp đặt sẵn có từ trớc đến nay, giúp doanh
nghiệp phát huy hết khả năng của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn
thành mọi nhiệm vụ đợc giao.
*Loại hình sản xuất kinh doanh
6
Công ty cơ khí Z179 là một doanh nghiệp sản xuất, chuyên sản xuất các mặt hàng
cơ khí cho Quốc Phòng và Kinh Tế.
Trong lĩnh vực hàng Quốc Phòng, công ty có nhiệm vụ sản xuất đủ số lợng và
đảm bảo về chất lợng sản phẩm đợc giao. Hàng năm, Bộ Quốc Phòng giao cho công
ty sản xuất một số mặt hàng phục vụ cho vấn đề an ninh quốc phòng. Công ty nghiên
cứu và đề ra kế hoạch sản xuất sao cho kịp tiến độ đợc giao. Nguồn nguyên vật liệu
để sản xuất các mặt hàng này đợc cấp trên cấp xuống nên rất thuận lợi cho việc sản
xuất đúng tiến độ đề ra. Ngoài ra, công ty còn có nhiệm vụ lắp đặt và tiến hành sửa
chữa, bảo dỡng sản phẩm sản xuất ra.
Trong lĩnh vực hàng kinh tế, ngoài nhiệm vụ sản xuất, công ty còn phải có trách
nhiệm nghiên cứu, thiết kế bản vẽ kĩ thuật đúng yêu cầu của khách hàng. Công ty
phải cử ngời đến tận nơi khách hàng yêu cầu để lắp đặt và hớng dẫn các vấn đề liên
quan đến việc đảm bảo chất lợng cho sản phẩm. Việc các sản phẩm của công ty có
chỗ đứng trên thị trờng hay không, phụ thuộc rất nhiều vào khâu quản trị sản xuất
của doanh nghiệp, do đó công ty luôn chú trọng vào việc đào tạo các cán bộ kĩ thuật
nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty.
Là một doanh nghiệp sản xuất, vấn đề liên quan đến chất lợng sản phẩm là một
trong những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Chất lợng sản phẩm
của công ty phải đảm bảo, đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng thì hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty mới có thể đợc nâng cao. Trong cơ chế thị trờng, sự hiện diện
của khách hàng trong công ty luôn là dấu hiệu đáng mừng cho mọi hoạt động của
công ty. Vì vậy, công ty cũng thờng xuyên chú trọng đến các dịch vụ chăm sóc
khách hàng.
2. Số lợng, chất lợng sản phẩm
Công ty cơ khí Z179 chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí cho Quốc Phòng và
Kinh Tế. Bao gồm các loại:
- Phụ tùng ôtô, xe máy, các cơ cấu truyền động nh: Bánh răng côn xoắn, côn
thẳng, bánh răng trụ răng thẳng, răng nghiêng. Trục vít bánh vít và các dạng trục
then hoa.
7
- Hộp số các loại dùng cho: ôtô, xe xích, máy thuỷ, máy nông nghiệp và phụ tùng
khác cho các ngành dệt, nhiệt điện.
- Phụ kiện đờng dây tải điện, bi nghiền xi măng, nghiền than.
- Đĩa xích xe máy dùng cho các loại xe Honda, Suzuki, Dayang, Yamaha.
- Các loại dụng cụ cắt gọt: dao phay lăn răng, dao sọc, bao hình, dao chuốt, quả lô
cán ren, cán thép.
- Các loại bánh xe làm việc trong môi trờng ăn mòn.
Trong đó mặt hàng truyền thống của công ty là bánh răng côn xoắn có nhiều u
thế trên thị trờng sản phẩm cơ khí. Công ty gần nh không có đối thủ cạnh tranh trong
lĩnh vực này. Hiện nay tuy đã có một số nơi sản xuất bánh răng côn xoắn nhng chất
lợng không cao, không đảm bảo các quy trình kĩ thuật nên sản phẩm của công ty vẫn
tiêu thụ đợc với khối lợng lớn. (Xem bảng số liệu về sự biến động sản phẩm của công
ty trong 5 năm gần đây).
Số lợng sản phẩm sản xuất ra của công ty hàng năm phụ thuộc chủ yếu vào chỉ
tiêu của Bộ giao và số hợp đồng đặt hàng của khách hàng. Do công ty chỉ sản xuất
sản phẩm theo đơn đặt hàng nên số lợng sản xuất sản phẩm hàng năm không ổn định
và có sự biến động lớn qua các năm. Một số mặt hàng có năm không sản xuất nhng
có năm lại sản xuất với số lợng sản phẩm rất lớn. Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào
tình hình kinh tế xã hội trong từng năm. Nh nhóm sản phẩm phụ tùng xe máy, hai
năm 1998 và 1999 công ty không có hợp đồng nên không sản xuất một sản phẩm
nào, nhng đến những năm 2000 đến 2002, công ty đã sản xuất với số lợng rất lớn. Đó
là do trong ba năm gần đây, ở Việt Nam, cơn sốt xe máy với phụ tùng nội địa hoá
đã làm cho ngày càng nhiều doanh nghiệp trong nớc sản xuất những sản phẩm này.
Nhng có thể thấy, mặt hàng bánh răng côn xoắn của công ty hàng năm đợc sản xuất
với khối lợng tơng đối ổn định, năm nào công ty cũng có hợp đồng để tiến hành sản
xuất. Ngoài sản phẩm bánh răng côn xoắn sản xuất phục vụ cho lĩnh vực kinh tế,
hàng năm công ty phải sản xuất một khối lợng hàng nhất định phục vụ cho lĩnh vực
an ninh quốc phòng. Năm nào công ty cũng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất
sản phẩm truyền thống đặc chủng này của mình. Điều đó góp phần rất lớn vào việc
8
ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua, tạo
công ăn việc làm cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
Bảng số liệu về sự biến động sản phẩm từ năm 1999 đến năm 2003
3. Thị trờng
Do đặc điểm của doanh nghiệp là một công ty trực thuộc Bộ Quốc Phòng nên sản
phẩm sản xuất ra có cả sản phẩm công nghiệp Quốc Phòng và sản phẩm kinh tế. Sản
phẩm công nghiệp Quốc Phòng chủ yếu đợc tiêu thụ trong lĩnh vực an ninh quốc
phòng, dới sự hỗ trợ tiêu thụ của Tổng cục Kĩ thuật Công nghiệp Quốc Phòng nên thị
trờng khá rộng lớn, trải dài từ Nam ra Bắc và trên thị trờng hàng quốc phòng, hầu
nh công ty không gặp phải một sự cạnh tranh gay gắt nào. Số lợng sản phẩm công ty
sản xuất ra cũng dựa theo đơn đặt hàng của tổng cục và các doanh nghiệp trong tổng
cục. Tuy vậy, đây là mặt hàng yêu cầu chất lợng và kĩ thuật chế tạo sản xuất cao nên
công ty phải tập chung chủ yếu vào vấn đề đảm bảo chất lợng và kĩ thuật của sản
phẩm, chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể gây ra một tổn thất lớn.Trên thị trờng hàng
kinh tế, công ty có lợi thế lớn về sản phẩm bánh răng côn xoắn. Có thể nói, cả miền
Bắc chỉ có công ty là có thể sản xuất đợc các sản phẩm bánh răng côn xoắn đảm bảo
cả về yêu cầu chất lợng và kĩ thuật nên gần nh công ty độc quyền trong việc sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm này. Bánh răng côn xoắn đợc coi là mặt hàng truyền thống
của công ty và không có đối thủ cạnh tranh. Do đặc thù của việc sản xuất bánh răng
TT Tên sản phẩm Đvt 1999 2000 2001 2002 2003
I N. BR côn xoắn
1 Côn xoắn Benla Bộ 100 79 100 130 152
2 CX xe TY7E Bộ 100 42 30 40 38
3 Côn xoắn khác Bộ 10 116 55 75 112
II NPK đờng dây Cái 110000 91974 99000 108900 102780
III PT máy thuỷ Cái 27125 - 30000 33000 31200
IV PT máy cày Cái 10800 8808 38300 42130 45800
V PT băng tải Con 19000 12300 - - 8900
VI PT ô tô máyxúc Cái 2150 2075 2440 2684 19879
VII PT xe máy Cái - 30500 25600 21500 -
VIII Các loại khác Cái 63250 60985 71120 77853 79890
9
côn xoắn là đòi hỏi chất lợng nguyên vật liệu, cụ thể là thép, cao, không pha chế
nhiều mà nguồn cung ứng nguyên vật liệu trên thị trờng tự do là rất hạn chế (nếu có
thì chất lợng thép không cao, không phù hợp với yêu cầu của việc chế tạo bánh răng
côn xoắn) nên doanh nghiệp chiếm nhiều u thế trong việc sản xuất và phân phối sản
phẩm này trên thị trờng toàn miền Bắc. Nguồn nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
truyền thống của công ty chủ yếu là do Bộ Quốc Phòng cung cấp với số lợng lớn và
do công ty luôn luôn chú trọng đến việc đảm bảo khối lợng vật t dự trữ, bảo hiểm cho
sản xuất nên công ty luôn đáp ứng đợc các đơn đặt hàng cũng nh yêu cầu cấp bách
của khách hàng. Tuy sản phẩm bánh răng côn xoắn vẫn là một mặt hàng đặc
chủng của công ty nhng hiện nay trên thị trờng đã xuất hiện sản phẩm bánh răng
côn xoắn nhập ngoại có chất lợng tơng đơng mà giá thành lại thấp hơn rất nhiều nên
công ty đã gặp phải một số khó khăn. Nhng do sự hỗ trợ của Bộ Quốc Phòng và các
chính sách nội địa hoá của nhà nớc, công ty vẫn tiếp tục đứng vững và phát triển đ-
ợc mặt hàng truyền thống của mình.
Ngoài ra, các sản phẩm khác của công ty cũng có mặt trên thị trờng công nghiệp
trong cả nớc nh các mặt hàng nông nghiệp, các loại phụ tùng xe máy, nhông xích.
Tuy nhiên, sản phẩm nhóm này của công ty lại bị cạnh tranh gay gắt trên thị trờng
trong nớc, bởi một số công ty chuyên ngành khác. Các sản phẩm này thờng là sản
xuất nhỏ lẻ và không ổn định, khi thì sản xuất với số lợng lớn, khi thì không có hợp
đồng để tiến hành sản xuất. Tuy vậy, các mặt hàng này cũng góp phần làm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục và ổn định hơn. Nguồn cung
cấp vật t để sản xuất các sản phẩm thuộc nhóm này, doanh nghiệp chủ yếu mua trên
thị trờng của các doanh nghiệp chuyên cung cấp vật t khác nên nhìn chung là việc
đảm bảo nguyên vật liệu để sản xuất không gặp nhiều khó khăn.
4. Máy móc thiết bị
Đánh giá một cách khách quan thì hiện nay, trình độ máy móc công nghệ kĩ thuật
của công ty còn lạc hậu, chủ yếu nhập vào những năm 70 của Liên Xô. Tuy thế,
những máy móc thiết bị này vẫn hoạt động tốt, độ chính xác cao, mặc dù năng suất
cha cao. Hiện nay nhà máy có tổng cộng 210 máy móc thiết bị các loại, tuy nhiên
công suất hoạt động của chúng còn thấp. Công ty cha có các kế hoạch sản xuất phù
10
hợp để tận dụng hết công suất máy móc thiết bị. Ngoài ra còn có một số máy móc do
chính đội ngũ kĩ s, công nhân trong nhà máy chế tạo sản xuất (thông qua các phong
trào thi đua, sáng tạo kĩ thuật mà nhà máy đã phát động) nh: máy trộn cát, máy gia
công cơ khí giản đơn. Máy móc công nghệ của công ty là các loại máy móc đặc thù
cho nên cũng khó có khả năng cải tiến, nâng cấp nh máy mài nghiền bánh răng côn
xoắn. Chính vì vậy công ty luôn luôn phải đảm bảo sửa chữa, bảo dỡng kịp thời tránh
tình trạng máy móc thiết bị hỏng quá lâu, không đáp ứng đợc tiến độ sản xuất. Thêm
vào đó, tình hình tài chính của công ty vẫn còn quá eo hẹp nên việc thay đổi, cải tiến
công nghệ kĩ thuật là một vấn đề hết sức khó khăn.
Bảng theo dõi máy móc thiết bị của công ty trong tháng 4 năm 2004
Loại TB Số MMTB đang hoạt động tại các phân xởng
A1 A2 A3 A4
Số
MMTB hiện
có trong CT
Máy tiện 7 9 10 39
Máy phay 6 5 4 30
Máy mài 1 4 2 28
Máy khoan 1 2 19
Máy doa 1 1 3
Máy bào sọc 1 3 6
Máy búa 5 5
Máy dập ép 4 5
Lò nhiệt luyện 6 8
Máy khác 4 3 5 5 67
Tổng số máy móc hiện có trong toàn công ty 210
Qua bảng theo dõi trên, ta thấy hiệu suất sử dụng của các máy móc thiết bị của
công ty còn rất thấp.
Máy móc thiết bị không sử dụng quá nhiều, loại máy nào số lợng lớn thì bỏ
không lại càng nhiều. Công ty nên có kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị hợp lý hơn
để từ đó có thể tiết kiệm đợc nguồn nguyên nhiên vật liệu vận hành máy móc. Những
loại máy nào còn nhiều mà không sử dụng hết, công ty có thể thanh lý hoặc bán để
có vốn đầu t mua những máy móc thiết bị hiện đại hơn.
Tuy trình độ máy móc, công nghệ lạc hậu nhng do trình độ lành nghề của công
nhân và cán bộ trong công ty nên quá trình sản xuất sản phẩm vẫn diễn ra liên tục.
11
Các dây chuyền sản xuất vẫn đạt kết quả cao. Tuy nhiên, nếu đợc đầu t đúng chỗ,
năng suất lao động bình quân nhà máy sẽ đạt kết quả tốt hơn. Trong thời gian tới,
công ty có kế hoạch đầu t 7 tỉ đồng vào việc mua sắm một số loại máy móc thiết bị
mới, hiện đại. Điều đó sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất
của công ty.
5. Doanh thu, lợi nhuận
Trong thời gian khoảng 5 năm gần đây, công ty cơ khí Z179 đã tránh đợc tình
trạng sản xuất trì trệ, không hoàn thành kế hoạch sản xuất đã đề ra. Ban giám đốc
phối hợp chặt chẽ với các phòng ban, phân xởng điều hành sản xuất trực tiếp nên
trong 5 năm gần đây nhất, nhà máy đã đạt đợc những thành quả nhất định. Riêng
nhiệm kì 2001 - 2003, Đảng bộ công ty lãnh đạo đã chấm dứt những năm không
hoàn thành nhiệm vụ, phấn đấu đạt đợc một số kết quả nhất định trong sản xuất kinh
doanh, giá trị tăng trởng bình quân đạt từ 15 - 20%/năm, đảm bảo công ăn việc làm
và thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên chức trong toàn công ty, vẫn giữ đợc
năng lực sản xuất hàng Quốc Phòng để lúc yêu cầu là đáp ứng đợc ngay. Bảng số
liệu dới đây sẽ giúp ta thấy đợc rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong những năm qua.
Qua bảng số liệu dới đây ta có thể thấy rằng doanh thu của công ty có sự tăng tr-
ởng vợt bậc qua các năm. Từ năm 1999 đến 2003, doanh thu của công ty đã tăng từ
hơn 7 tỉ đồng đến hơn 18 tỉ đồng. Đấy cũng là nhờ vào sự cố gắng của toàn thể cán
bộ công nhân viên trong công ty. Ngoài những chỉ tiêu do Bộ và Nhà nớc giao, ban
giám đốc công ty còn hết sức cố gắng trong việc tìm kiếm những hợp đồng lớn, có
lợi nhuận cao cho công ty. Ban giám đốc luôn phối hợp trực tiếp với các phòng ban,
phân xởng điều hành sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, chất
lợng sản phẩm đợc nâng cao mà giá thành lại hạ để tất cả các sản phẩm của công ty
đều có thể cạnh tranh đợc với sản phẩm của các doanh nghiệp trong và ngoài ngành.
Bảng doanh thu của công ty cơ khí Z179 trong 5 năm gần đây (1999 2003)
Đơn vị: 1000 đồng
TT Tên sản phẩm 1999 2000 2001 2002 2003
A KD trong SXCN
12
I Nhóm BR côn xoắn 1681800 1061126 1121632 1232743 1743954
1 Côn xoắn benla 636400 513500 652314 715425 981230
2 Côn xoắn xe TY7E 454500 210000 151134 1652245 2084431
3 BR côn xoắn khác 590900 337626 82536 90759 95711
II N.phụ kiện đờngdây 1043171 833834 117508 129250 132842
III Phụ tùng máy cày 181800 299193 1256135 1367246 1843872
IV Phụ tùng băng tải 363635 159108 1800619 1980729 2473166
V PT ôtô, máy xúc 534087 282835 302135 330349 338712
VI Phụ tùng xe máy 526330 410835 768021 844832 648832
VII Hàng cột vi ba 998175 1738124 632009 695210 732110
VIII Giá trị các hàng khác 1226787 554072 500612 550726 768920
B KD ngoài SXCN 909000 1405068 1504120 1650523 1987218
Tổng cộng 7454785 6744000 8532105 10659873 18307817
Còn về tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong những năm gần đây cũng
có sự tăng trởng đáng mừng. So với năm 1999 lợi nhuận của công ty năm 2000 có
giảm. Năm 2000, lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 0. Nhng đến năm 2001, lợi nhuận
của doanh nghiệp lại tăng đáng kể so với năm 1999 (khoảng 29,37%) và cho đến
năm 2002, lợi nhuận của doanh nghiệp đã đạt 91443000 đồng, tăng hơn năm 1999 là
43,41%, tăng hơn so với năm 2001 là 10%. Trong năm 2003, lợi nhuận của công ty
đã đạt hơn 110 triệu đồng, tăng vợt bậc so với những năm trớc. Đó là nhờ doanh
nghiệp đã cân đối đợc giữa các khoản thu và chi, có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực
quản trị sản xuất, làm giảm giá thành sản phẩm mà vẫn giữ đợc chất lợng tốt.
Bảng lợi nhuận của công ty cơ khí Z179 trong 5 năm gần đây (1999 2003)
Đơn vị: 1000 đồng
TT Tên sản phẩm 1999 2000 2001 2002 2003
A KD trong SXCN
I Nhóm BR côn xoắn 125172 93458 54790 60269 72103
1 Côn xoắn benla 46029 54620 30348 33383 51388
2 Côn xoắn xe TY7E 35175 12314 2908 3199 17200
3 BR côn xoắn khác 43986 26524 4643 5107 9193
II N.phụ kiện đờngdây -263078 -29036 16891 18580 7830
III Phụ tùng máy cày -5580 10546 1747 1922 4842
IV Phụ tùng băng tải 30814 21076 36711 40382 41283
V PT ôtô, máy xúc 42033 23122 12148 13363 15830
VI Phụ tùng xe máy 30588 22606 5608 6169 4210
VII Hàng cột vi ba 50098 -60414 - 31 -
VIII Giá trị các hàng khác 41590 8645 25404 27944 33412
B KD ngoài SXCN 9090 - 15000 16500 15998
13
Tổng cộng 60727 - 83130 91443 110157

6. Đánh giá chung
6.1. Những kết quả đạt đợc
Qua những phần đã nêu ở trên, ta thấy rằng công ty cơ khí Z179 trong 5 năm gần
đây đã có những bớc tiến đáng kể. Kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt đợc một số
thành công nhất định, chấm dứt tình trạng nhiều năm không hoàn thành nhiệm vụ,
làm ăn không có hiệu quả, Bộ và nhà nớc luôn phải bù lỗ. Trong 4 tháng đầu năm
2004, công ty đã đạt doanh thu trên 7 tỉ đồng (cụ thể là 7498104000 đồng ), tăng hơn
so với cùng kì năm ngoái gần 2.5 tỉ đồng, nộp ngân sách nhà nớc 216 triệu, tăng
19,79% so với cả năm 2002. Đội ngũ cán bộ của công ty ngày càng phát huy đợc
năng lực của mình, không chỉ quan tâm đến những mục tiêu lợi nhuận trớc mắt mà
còn đầu t rất nhiều vào vấn đề con ngời. Đội ngũ công nhân lành nghề của công ty
ngày càng tăng. Với một lực lợng lao động trình độ cao nh vậy, công ty có nhiều
điều kiện để phát triển sản xuất. Trong thời gian tới, chắc chắn công ty sẽ đạt đợc
nhiều thành công mới, đáng tự hào hơn.
Trên thị trờng trong nớc, công ty đã tìm cho mình một chỗ đứng nhất định. Sản
phẩm truyền thống của công ty gần nh không có đối thủ cạnh tranh và vẫn giữ đợc
lợi thế vốn có của mình. Một số sản phẩm kinh tế khác cũng đã tìm đợc cho mình
một vị trí, tuy cha thực sự vững chắc, nhng cũng đã giúp công ty có điều kiện để
mạnh dạn đầu t nhiều hơn.
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua cũng đã đạt đợc
những thành tích đáng tự hào. Doanh thu của công ty ngày càng tăng trong khi chi
phí sản xuất có xu hớng giảm dần. Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu
quả, khắc phục đợc một số tồn tại mà doanh nghiệp nhà nớc hay mắc phải.
Trong hai năm gần đây, công ty luôn đợc bộ tặng bằng khen. Điều đó đã giúp cho
cán bộ công nhân viên trong công ty quyết tâm phấn đấu sản xuất tốt hơn.
6.2. Những hạn chế cần khắc phục
Bên cạnh những kết quả đáng tự hào mà công ty đã đạt đợc vẫn còn tồn tại một số
những khó khăn, hạn chế cần khắc phục.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét