Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 1123/2009/QĐ-UBND ban hành mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1123/2009/QĐ-UBND Bắc Kạn, ngày 26 tháng 5 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/11/2003;
Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư 116/2004/TT- BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
197/2004/NĐ-CP;
Xét nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 63/TTr-STC ngày 07/5/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bảng mức giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và một số quy định cụ thể khi áp dụng bảng mức giá.
Điều 2: Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn quy trình kỹ thuật, mật độ của các loại
cây trồng tối đa/ha trên địa bàn tỉnh.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau:
1) Quyết định số 478/2006/QĐ-UBND ngày 15/3/2006 của UBND tỉnh ban hành bảng giá cây cối, hoa màu
dùng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
2) Quyết định số 1115/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định tạm thời đơn giá bồi
thường vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 4: Các ông, bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thành

BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG
ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BĂC
KẠN
(Kèm theo Quyết định số 1123/2009/QĐ-UBND ngày 26/5/2009 của UBND tỉnh)
I. CÂY LÂU NĂM:
1. Cây ăn quả
STT Tên cây trồng ĐVT Quy cách - phẩm cấp Mức giá
(đồng)
1
Cây Cam, quýt các
loại
Cây - Cây mới trồng (mọc từ hạt). 15.000*

- Cây trồng bằng cành chiết, ghép mới
trồng dưới 1 năm.
30.000*
- Cây trồng chưa có quả ĐK ≥ 1cm 50.000*
- Cây có quả đk ≥ 2cm 150.000
- Cây có quả đk ≥ 3cm 200.000
- Cây có quả đk ≥ 4cm 300.000
- Cây có quả đk ≥ 5cm - 6cm 400.000
- Cây có quả đk ≥ 7cm 500.000
2 Cây Bưởi các loại Cây - Cây mới trồng (mọc từ hạt). 10.000*

- Cây trồng bằng cành chiết, ghép mới
trồng dưới 1 năm.
20.000*
- Cây trồng có quả ĐK ≥ 1cm 50.000*
- Cây có quả đk ≥ 2cm 80.000
- Cây có quả đk ≥ 3cm 100.000
- Cây có quả đk ≥ 4cm 150.000
- Cây có quả đk ≥ 5cm 200.000
- Cây có quả đk ≥ 7cm 250.000
- Cây có quả đk ≥ 10cm 300.000
3 Cây Chanh Cây - Cây mới trồng (mọc từ hạt). 10.000*

- Cây trồng bằng cành chiết, ghép mới
trồng dưới 1 năm.
30.000*
- Cây trồng chưa có quả ĐK ≥ 1cm 50.000*
- Cây trồng có quả đk ≥ 1cm 70.000
- Cây có quả đk ≥ 2cm 100.000

- Cây có quả đk ≥ 3cm
- Cây có quả đk ≥ 4cm
120.000
150.000
- Cây có quả đk ≥ 5cm 200.000
- Cây có quả đk ≥ 7cm 300.000
4 Cây Vải thiều, Nhãn
lồng, nhãn hương
chi
Cây
- Cây mới trồng (mọc từ hạt). 25.000*

- Cây trồng bằng cành chiết, ghép mới
trồng dưới 1 năm
50.000*
- Cây trồng chưa có quả ĐK ≥ 1cm 100.000*
- Cây có quả đk ≥ 2cm 150.000
- Cây có quả đk ≥ 3cm 200.000
- Cây có quả đk ≥ 4cm 300.000
- Cây có quả đk ≥ 5 cm 400.000
- Cây có quả đk ≥ 7cm 600.000
- Cây có quả đk ≥ 10cm 800.000
- Cây có quả đk ≥ 12cm 1.200.000
- Cây có quả đk ≥ 15cm 1.400.000
- Cây có quả đk ≥ 20cm trở lên 1.700.000
5 Cây nhãn, vải khác Cây - Cây mới trồng, cây gieo hạt còn nhỏ 15.000*

- Cây trồng bằng cành chiết, ghép, chưa quả
ĐK ≥ 1cm
30.000*
- Cây có quả đk ≥ 2cm 50.000*
- Cây có quả đk ≥ 3cm 80.000
- Cây có quả đk ≥ 4cm 100.000
- Cây có quả đk ≥ 5cm 150.000
- Cây có quả đk ≥ 7cm 250.000
- Cây có quả đk ≥ 10cm 350.000
- Cây có quả đk ≥ 12cm 450.000
- Cây có quả đk ≥ 20cm trở lên 550.000
6 Cây Mận, Mơ, Đào,
Táo, Hồng có hạt và
không có hạt, Hồng
xiêm
Cây
- Cây nhỏ, cây trồng 10.000*
- Cây trồng bằng cành chiết, ghép đk ≥ 1cm 30.000*
- Cây có quả đk ≥ 2 cm 50.000*
- Cây có quả đk ≥ 3 cm 100.000
- Cây có quả đk ≥ 4 cm 150.000
- Cây trồng có quả đk ≥ 5 cm 200.000
- Cây có quả đk ≥ 6 cm 300.000
- Cây có quả nhiều năm đk ≥ 8 cm 400.000
- Cây có quả đk ≥ 10cm trở lên 500.000
7 Cây Lê, Lựu, Mắc
mật, Roi, ổi (các
loại), Khế, Trứng
gà, Thị, Vú sữa,
Dâu da, Hồng bì,
Chay, Bứa, Dọc
Cây
- Cây mới trồng 10.000*
- Cây chiết, ghép, cây trồng đk ≥ 0,5cm 20.000*
- Cây chiết, ghép, chưa quả đk ≥ 1cm 30.000*
- Cây chiết, ghép, có quả đk ≥ 1cm 50.000*
- Cây chiết, ghép, cây trồng đk ≥ 2cm 80.000
- Cây chiết, ghép, cây trồng đk ≥ 3 - 6cm 100.000
- Cây có quả nhiều năm đk > 6-8cm 200.000

- Cây có quả nhiều năm đk > 8 - 10cm trở
lên
300.000
8 Cây Na (mãng cầu) Cây - Cây mới trồng 10.000*
- Cây chiết, ghép, cây trồng đk ≥ 0,5cm 20.000*
- Cây chiết, ghép, chưa quả đk ≥ 1cm 50.000*
- Cây chiết, ghép, cây trồng đk ≥ 2cm 100.000
- Cây chiết, ghép, cây trồng đk ≥ 3cm 150.000
- Cây chiết, ghép, cây trồng đk ≥ 4cm 200.000
- Cây trồng có quả đk ≥ 5 - 7cm 300.000
- Cây có quả nhiều năm đk ≥ 8cm trở lên 400.000
9 Cây Xoài Cây - Cây mới trồng 10.000
- Cây chiết, ghép, cây trồng đk ≥ 0,5 cm 30.000
- Cây chiết, ghép, chưa quả đk ≥ 1-5 cm 50.000
- Cây có quả đk ≥ 6-8 cm 100.000
- Cây có quả đk ≥ 9-15 cm 200.000
- Cây có đk ≥ 16- 20cm 300.000
- Cây có đk ≥ 21-25 cm
- Cây trồng có quả đk ≥ 26 cm trở lên
500.000
700.000
10 Sấu, trám Cây - Cây mới trồng
- Cây có đk < 2cm
7.000*
10.000*
- Cây có đk > 2cm đến 5cm 20.000*
- Cây có đk > 5cm đến 10cm 100.000
- Cây có quả 1 - 2 năm đầu đk > 10cm 200.000
- Cây có quả nhiều năm đk > 20cm 400.000
11 Mít Cây
- Cây mới trồng
- Cây có đường kính gốc >1 cm - 2cm
2.000*
10.000*
- Cây trồng có đường kính gốc > 2cm - 5cm 20.000*
- Cây trồng có đường kính gốc >5cm - 8cm 50.000*
- cây có đường kính gốc đk > 8 -12cm 100.000
- Cây có đường kính gốc đk > 12cm - 15cm 200.000
- Cây có đường kính gốc đk > 15cm -20cm 400.000
- Cây có đường kính gốc đk > 20cm - 25cm
trở lên.
600.000
12 Cây Nhót, Dâu ăn
quả, Chanh dây
Cây - Cây mới trồng 5.000*
- Cây chưa có quả đk 1- 2cm 20.000*
- Cây mới có quả đk 3 -5cm 50.000*
- Cây đã có quả đk 6-10 100.000
- Cây đã có quả đk 11-20cm 150.000
13 Dừa, cau ăn quả Cây - Cây mới trồng
- Cây chưa có quả cao < 50cm
30.000*
50.000*
- Cây chưa có quả cao > 50cm 100.000
- Cây đã có quả năm đầu tiên
- Cây đã có quả từ năm thứ 2 trở đi
150.000
250.000
14 Đu đủ Cây - Cây trồng chưa có quả 10.000*
- Cây trồng sắp có quả (đang ra hoa) 30.000*
15 Dứa Cây
Bụi
md
- Cây trồng đã có quả 50.000
- Cây mới trồng từ 3-6 tháng 5.000*
- Cây trồng trên 6 tháng đến 1 năm 10.000*
- Cây trồng trên 1 năm (1m trồng 3 bụi) 15.000
16 Nho, Gấc Giàn - Mới trồng 5.000*
- Trồng trên 1 tháng 15.000*
- Giàn trồng diện tích phủ giàn < 4m² 25.000
- Giàn trồng diện tích phủ giàn > 4 m² 40.000
- Giàn có quả diện tích phủ giàn ≥ 10m² 70.000
17 Trầu không Giàn - Mới trồng 5.000*
- Trồng trên 1 tháng 15.000*
- Giàn leo rộng < 5 m2 50.000
- Giàn leo rộng > 5 m2 70.000
2. Cây công nghiệp
STT Tên cây trồng ĐVT Quy cách - phẩm cấp
Mức giá
(đồng)
1 Chè xanh m -luống - Mới trồng 5.000*
- Cây có đk < 0,5 cm 10.000
- Cây có đk ≥ 0,5 cm 15.000
2 Chè đắng, vối, hoa
hoè
Cây
- Cây mới trồng 10.000*
- Cây cao từ 1- 2m 20.000
- Cây cao từ > 2 - 5m 50.000
- Cây cao từ >5m 100.000
3 Cà phê Cây
- Cây mới trồng, trong vòng 1 tháng đầu 10.000*
- Cây chưa có quả, mới trồng năm đầu đk
< 1cm
15.000*
- Cây trên 1 năm, đk ≥ 1cm 30.000
- Cây đã cho thu hoạch đk ≥ 3cm 70.000
4 Trẩu, sở, Sổ, lai,
thông lấy nhựa,
Chàm
Cây - Cây mới trồng
- cây trồng có đk < 5cm
10.000*
30.000*
- Cây có đk 5 - 10cm 50.000
- Cây đã cho quả năm đầu đk > 10cm 80.000
- Cây đã cho thu hoạch nhiều năm đk >
20cm
120.000
5 Quế, hồi Cây - Cây mới trồng 15.000*
- Cây trồng cao ≤ 3m 30.000*
- Cây trồng cao > 3m 50.000*
- Cây đã cho thu hoạch, đk từ 5 đến <
10cm
100.000
- Cây đã cho thu hoạch, đk từ 10 đến <
20cm
- Cây đã cho thu hoạch, đk từ 30cm trở
lên
200.000
300.000
6 Bồ kết Cây - Cây mới trồng 5.000*
- Cây có đk < 2cm 10.000*
- Cây đã bắt đầu có quả đk < 5cm 50.000*
- Cây đã có quả đk từ 5cm đến < 10cm 100.000
- Cây đã có quả đk từ 10cm đến 20cm trở
lên
200.000
7 Cọ, Móc Cây - Cây thấp < 3m 20.000*
- Cây cao từ 3 - 10m 50.000
- Cây có đk > 10m 80.000
8 Rau Ngót rừng Cây - Cây mới trồng 2.000*
- Cây cao 1m- 2m 30.000
- Cây cao trên 2m trở lên 100.000
3. Cây lấy gỗ:
ST
T
Tên cây trồng ĐVT Quy cách - phẩm cấp
Mức giá
(đồng)
1 Gỗ nhóm 1, nhóm 2
Lim, lát, tếch, đinh,
sến, táu, nghiến, Pơ
mu
Cây
- Cây mới trồng 10.000*
- Cây có đk từ 1 - 3cm 20.000*
- Cây có đk từ 4 - 10cm 70.000*
- Cây có đk từ 11 - 25cm 150.000
- Cây có đk từ 26 - 35cm 200.000
- Cây có đk từ 36 - trên 40cm 300.000
2 Gỗ nhóm 3, nhóm 4,
nhóm 5:
Chò chỉ, Lát khét,
Giổi, De, Vàng tâm,
Gội, Dẻ, Muồng, Xà
cừ, Thông, Kẹn
Cây
- Cây mới trồng, cây có đk < 2cm 10.000*
- Cây có đk thân từ 2cm đến < 5cm 30.000*
- Cây có đk thân từ 5cm đến <10cm 70.000*
- Cây có đk thân từ 10cm - < 20cm 100.000
- Cây có đk từ 20 đến < 30cm 150.000
- Cây có đk 30cm trở lên 200.000
3 Gỗ nhóm 6, nhóm 7,
nhóm 8, Gỗ tạp
Bạch đàn, xoan, keo
lá tràm, sa mộc, mỡ,
sồi
Cây
- Cây mới trồng, cây có đk < 2 cm 10.000*
- Cây có đk thân từ 2cm đên < 5 cm 15.000*
- Cây có đk thân từ 5 cm đến 10cm 30.000*
- Cây có đk thân từ >10cm - < 20cm 50.000
- Cây có đk từ 20 đến < 30cm 80.000
- Cây có đk 30cm trở lên 100.000
4 Tre, mai, nghẹ, ngà,
luồng, tre Bát độ
Cây
- Cây mới trồng 5.000*
- Cây non, cây bánh tẻ 15.000*
- Cây già ĐK gốc = 7cm trở lên 20.000
5 Vầu, hóp các loại Cây - Cây mới trồng 5.000*
- Cây non cây bánh tẻ 8.000*
- Cây già 10.000
6 Nứa các loại (nứa
Tép, nứa Ngộ )
Bụi
- Bụi có số lượng dưới 10 cây 20.000
- Bụi có số lượng trên 10 cây 25.000
7 Cây sung, vối, sau
sau, bo, vả, mác bát,
me rừng
Cây
- Cây mới trồng 5.000*
- Cây có đk < 10cm 10.000*
- Cây có đk từ 11 - 30cm 50.000
- Cây có đk > 30cm trở lên 100.000
8 Cây gỗ trầm hương Cây - Cây mới trồng 50.000*
- Cây có ĐK >1cm và ≤ 2cm 150.000*
- Cây có ĐK >2cm và ≤ 4cm 250.000
- Cây có ĐK > 4cm và ≤ 7cm 350.000
- Cây có ĐK >7cm và ≤ 15cm 550.000
- Cây có ĐK >15cm và ≤ 25cm 1.000.000
- Cây có ĐK >25cm
9 Cây trúc Cây - Cây mới trồng 500*
- Cây non, cây chưa sử dụng được 1.000*
- Cây sử dụng được 2.000
10 Cây mây, song Cây - Mới trồng 5.000*
- Trồng từ 1 năm trở lên 10.000
11 Cây vườn ươm lâm
nghiệp và cây ăn quả
(đủ tiêu chuẩn)

- Di chuyển cây ăn quả, cây lâm nghiệp
trong bầu
10.000
- Di chuyển cây lâm nghiệp trồng đất đủ
tiêu chuẩn xuất giống
20.000
- Di chuyển cây ăn quả trồng đất đủ tiêu
chuẩn xuất giống
30.000
4. Cây bóng mát, cây cảnh các loại trồng trên đất ở, đất nông nghiệp cùng thửa đất ở:
ST
T
Tên cây trồng ĐVT Quy cách - phẩm cấp
Mức giá
(đồng)
1 Cây trồng làm hàng
rào
Râm bụt, Xương
rồng, găng, Giành
Giành, Lải Keo…
md
10.000
2 Vạn tuế, cau vua Cây - Vạn tuế đk < 5cm 120.000
- Vạn tuế, đk > 5cm - 10cm trở lên 250.000
- Cau vua, h = 1m trở lên 350.000
3 Dừa cảnh, cọ cảnh Cây 30.000
4 Ngũ gia bì Cây 30.000
5 Huyết dụ, chuối
cảnh, trạng nguyên,
đinh lăng, cây thuốc
Nam
Cây 15.000
6 Quỳnh, giao, dạ
hương, mây cảnh
Cây 25.000
7 Thiết mộc lan, trúc
nhật
Cây 30.000
8 Tùng bách tán Cây 70.000
9 Xanh, si, đa, sung,
lộc vừng, hoa đại,
hải đường, cau cảnh,
đào cảnh và các loại
cây cảnh khác trồng
trên đất
Cây 70.000

10 Đối với cây cảnh là cây thế, cây cổ thụ tính công di chuyển cho 01 cây:
- Cây cao < 1m =50.000đ/cây
- Cây cao > 1m =100.000đ/cây

11 Cây bóng mát: Cây
gạo, bàng, phượng,
bằng lăng, hoa sữa,
trứng cá
Cây
- Cây mới trồng 5.000*
- Cây cao < 2 m có đk từ < 5cm 30.000
- Cây cao trên 2m có đk từ <10cm 50.000
- Cây có đk từ 10 đến < 20cm 70.000
- Cây có đk từ 20 đến < 30cm 120.000
- Cây có đk từ 30cm 150.000
12 Cây dây leo: hoa
giấy, châm bầu
Khóm
- Mới trồng 2.000*
- Cây đã có hoa 10.000
13 Cây ngọc lan Cây - Cây mới trồng 10.000
- Cây cao < 2m 30.000
- Cây có đk từ 5cm đến < 10cm 50.000
- Cây có đk từ 10cm đến < 20cm 100.000
- Cây có đk từ 20cm trở lên 200.000
14 Hoa các loại
14.1 Hoa hồng, cúc, ly,
Lay ơn, huệ

20.000
14.2 Các loại hoa khác m² 10.000
15 Cây quất Cây - Cây mới trồng, cây chưa ra hoa 30.000*
- Cây đang ra hoa, cây đã có quả 80.000
16 Cà độc dược, cà gai,
sương sông
Cây 5.000
II. CÂY TRỒNG HÀNG NĂM BỒI THƯỜNG THEO SẢN LƯỢNG:
ST
T
Tên cây trồng Đơn vị
Quy cách - phẩm
cấp
Mức giá
(Đồng)
1 Mía các loại m2 5.000
2 Chuối tiêu, chuối ngự, chuối tây. m2 5.000
3 Cây chuối hột m2 2.000
4 Rau muống m2 5.000
5 Rau cải các loại m2 5.000
6 Cây cà bát, cà pháo m2 5.000
7 Cây cà chua, dưa chuột, đỗ đũa, đỗ cu ve m2 5.000
8 Bí xanh, bí đỏ, mướp ngọt, bầu, mướp
đắng, thiên lý, xu xu
m2/giàn
đã có tán
lá phủ
5.000
9 Bắp cải, xu hào, xúp lơ m2 5.000
10 Hành, tỏi các loại gừng, nghệ, giềng m2 5.000
11 Rau diếp, xà lách, rau thơm các loại m2 5.000
12 Rau đay, mùng tơi m2 5.000
13 Rau ngót m/dài 5.000
14 Rau bồ khai m2 5.000
15 Cây ớt m2 5.000
17 Lúa m2 5.000
18 Ngô m2 4.000
19 Khoai lang, Sắn tầu m2 3.500
20 Khoai tây m2 5.000
21 Khoai sọ, khoai tầu m2 5.000
22 Cây lạc, đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương, vừng m2 5.000

23 Dọc mùng, mon nước m2 2.000
24 Cỏ Voi, cói đan chiếu m2 3.000
25 Cây thuốc lá m2 5.000
III. VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN) BỒI THƯỜNG THEO HAI HÌNH THỨC SAU:
1. Ao hồ nuôi trồng thuỷ sản bồi thường do phải thu hoạch sớm: 10.000đ/m² mặt nước.
2. Trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường:
a) Chi phí di chuyển: 4.000đ/m² mặt nước.
b) Thiệt hại do di chuyển: 6.000đ/m² mặt nước.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ KHI ÁP DỤNG BẢNG ĐƠN GIÁ
(Kèm theo Quyết định số 1123/2009/QĐ-UBND ngày 26/5/2009 của UBND tỉnh)

1. Nguyên tắc áp dụng
Bảng mức giá tại Quyết định này là giá bồi thường cho cây cối, hoa mầu thuộc tài sản hợp pháp của chủ sở
hữu, trồng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, đúng mật độ, phù hợp với tiêu chuẩn giống cây, con theo quy
định của cơ quan quản lý chuyên ngành, được trồng trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có
thẩm quyền, trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây đang sống trên đất hiện có tại thời điểm tổ chức
thống kê và phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền mới chặt hạ hoặc di chuyển.
2. Các trường hợp cây cối, hoa mầu, vật nuôi không phải bồi thường.
a) Cây con tự mọc ở vườn tạp, cây do vãi hạt tự mọc không đủ tiêu chuẩn vườn ươm, không đảm bảo chất
lượng, mật độ… không bồi thường.
b) Các trường hợp cây cối, hoa mầu trồng sau thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
c) Các loại thuỷ sản nuôi trồng đến thời kỳ thu hoạch không phải bồi thường.
d) Ao, hồ không nuôi thả thuỷ sản không được bồi thường sản lượng.
3. Phương pháp xác định để tính bồi thường cây cối, hoa mầu.
3.1. Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lấy gỗ, cây bóng mát:
a) Mức giá cây có dấu * là cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản là mức
giá đã bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.
b) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa) đã đến thời hạn thanh lý, thì bồi
thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây. Chi phí chặt hạ, thu dọn tính như sau:
+ Cây có đường kính gốc từ 20cm đến 30cm: 50.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc từ 31cm đến 40cm: 100.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc từ 41cm đến 50cm: 200.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc từ 51cm đến 60cm: 300.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc từ 61cm đến 70cm: 400.000 đồng/cây
+ Cây có đường kính gốc từ 71cm trở lên: 500.000 đồng/cây
c) Việc xác định cây lâu năm đến thời hạn thanh lý, do Hội đồng bồi thường căn cứ vào thực tế thống kê
bồi thường của chủ sở hữu vườn cây để xác định.
3.2. Đối với cây lương thực, rau mầu, và các loại cây ngắn ngày:
Mức bồi thường bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ được tính cho năng suất cao nhất trong 03
năm liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa
phương tại thời điểm thu hồi đất. Cây trồng chính trồng trên đất nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn được xác
định là cây lúa, Nông sản cùng loại ở địa phương là thóc sạch. Trên cơ sở năng xuất, sản lượng cây lúa (cây
trồng chính) và giá cả thị trường thóc sạch tại địa phương mức giá bồi thường sản lượng cho từng loại cây
được xác định như trong bảng giá áp dụng đối với cây trồng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, mật độ.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét