Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Phương pháp đo bóc khối lượng xây dựng công trình


Giaxaydung Co., Ltd
4

3. Cách thức thể hiện bản vẽ
3.1 Các hình thức biểu diễn của một vật thể
Hình chiếu bằng: là hình chiếu của một vật thể lên một mặt phẳng nằm ngang
ở phía bên dới vật thể.
Hình chiếu đứng: là hình chiếu của một vật thể lên một mặt phẳng thẳng đứng
ở phía sau vật thể.
Hình chiếu cạnh: là hình chiếu của một vật thể lên một mặt phẳng thẳng đứng
nằm bên cạnh vật thể.
Hình cắt - mặt cắt: Nếu tởng tợng có một mặt phẳng cắt ngang qua vật thể
thì hình cắt là phần giao của vật thể với mặt phẳng đợc chiếu vào một mặt phẳng
đằng sau nó. Hình của mặt cắt đó đợc gọi là hình cắt.
Hình chiếu trục đo: là loại hình biểu diễn nổi đợc xây dựng bằng phép chiếu
song song. Hình chiếu trục đo của vật thể thờng đợc vẽ kèm với các hình chiếu
thẳng góc của nó nhằm giúp cho ngời đọc bản vẽ dễ dàng hình dung ra vật thể cần
biểu diễn.
Hình chiếu phối cảnh: gọi tắt là phối cảnh, là loại hình biểu diễn nổi đợc xây
dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. Nó đợc dùng trên các bản vẽ kiến trúc, xây
dựng để biểu diễn các công trình xây dựng nh: nhà cửa, cầu, đờng, thủy lợi tức
là những đối tợng có kích thớc khá lớn.
Tại lớp học: Học viên sẽ đợc xem các hình ảnh chiếu bằng máy chiếu trên
màn hình rộng để hiểu rõ các hình vẽ này.
3.2 Các hình thức biểu diễn bản vẽ của công trình xây dựng
Bản vẽ mặt bằng: Tởng
tợng cắt công trình bằng một
mặt phẳng song song với mặt
sàn ở độ cao hơn 1m thì hình
chiếu của mặt cắt đó lên mặt sàn
thể hiện mặt bằng của công
trình. Bản vẽ mặt bằng của công
trình thể hiện cách bố trí các bộ
phận, cách phân chia các khu
vực trong công trình. Ví dụ đối
với công trình dân dụng, mặt
bằng thể hiện vị trí của tờng,
cột, cửa, cầu thang trong một
tầng.

Giaxaydung Co., Ltd
5

Bản vẽ mặt đứng: Nếu chiếu mặt đứng trớc, mặt đứng bên, mặt đứng sau vào
một mặt phẳng song song tơng ứng ta sẽ đợc hình chiếu đứng của công trình.
Bản vẽ mặt đứng thể hiện kiến trúc của công trình ở bốn mặt xung quanh. Thông
qua đó có thể biết đợc vị trí của các bộ phận trên mặt đứng. Ví dụ đối với công
trình dân dụng, mặt đứng thể hiện vị trí cửa, vị trí mái hắt, lan can,
Bản vẽ mặt cắt: Tởng tợng cắt ngang hoặc cắt dọc công trình bằng các mặt
phẳng tơng ứng ta sẽ đợc bản vẽ mặt cắt ngang và mặt cắt dọc của công trình.
Thông qua bản vẽ mặt cắt thể hiện đợc bề dày và chiều cao của các bộ phận mà
mặt cắt cắt qua. Chiều cao, cốt của các bộ phận trên công trình.
Bản vẽ chi tiết: Nếu trích vẽ một chi tiết nào đó của công trình từ mặt bằng,
mặt đứng và mặt cắt ta sẽ thấy đợc chi tiết cụ thể của phần trích vẽ đó. Trong hệ
thống bản vẽ thiết kế xây dựng thì thờng có rất nhiều các bản vẽ chi tiết.
Bản vẽ phối cảnh: Để dễ dàng hình dung
công trình (đặc biệt đối với những ngời
không học chuyên ngành xây dựng, kỹ thuật),
chúng ta có thể xem này. Đây là bản vẽ kiểu
chụp hình công trình, thể hiện cả cảnh vật,
không gian xung quanh nh thật. Nh hình
bên là phối cảnh công trình thuỷ điện Sơn La.
Chú ý: Trong hệ thống bản vẽ xây dựng đ trình bày ở trên ngời tính khối lợng
cần nghiên cứu cụ thể từng bản vẽ một. Các bản vẽ thờng có sự liên kết với nhau
để thể hiện cấu tạo của một bộ phận hoặc kết cấu xây dựng hoặc vị trí lắp đặt thiết
bị, chi tiết chế tạo thiết bị công nghệ Thông qua bản vẽ mặt bằng thể hiện chiều
dài và chiều rộng. Thông qua bản vẽ mặt đứng và mặt cắt thể hiện chiều sâu và
chiều cao.
4. Các hệ thống quy tắc và ký hiệu trong bản vẽ xây dựng
4.1 Ký hiệu trục trong bản vẽ xây dựng
Trục trong bản vẽ xây dựng thể hiện là các đờng nối các vị trí tim kết cấu
chính (cột, tim tờng, trụ, mố, tim đờng, tim đập). Có hai loại chính là trục dọc
và trục ngang. Thiết lập lới trục cho công trình chính là thiết lập toạ độ vị trí kết
cấu chính cho công trình (tờng, cột, trụ, mố, tim đờng, tim đập).
Về nguyên tắc đặt tên trục cho công trình xây dựng đợc thực hiện nh sau:
- Đối với trục ngang đợc ký hiệu bằng các chữ cái, kiểu chữ in hoa.
- Đối với trục dọc đợc ký hiệu là các con số.
Ngoại trừ hai chữ là I và O vì dễ dẫn tới lẫn chữ với số. Trong trờng hợp khi
dùng các chữ số mà hết thì có thể ký hiệu tới hai chữ hoặc 2 số ghép lại. Tất cả các
chữ cái và con số đợc ghi trong một vòng tròn đơn.

Giaxaydung Co., Ltd
6

Ví dụ:




4.2 Ký hiệu cốt trong bản vẽ:
Ký hiệu cốt trong bản vẽ là việc ghi cao độ (độ cao, chiều cao) của các bộ
phận, chi tiết của công trình.
- Cao độ của công trình, cao độ của các kết cấu, chi tiết cần thể hiện cao độ
đợc ghi theo đơn vị mét (m) với độ chính xác 3 số lẻ sau dấu , hoặc dấu . và
ghi trên mũi tên ký hiệu. Ký hiệu cao độ là mũi tên hình tam giác đều, tô nửa đen
nửa trắng, độ cao của tam giác bằng độ cao của chữ số ghi cao độ.
- Cao độ 0.000 (còn gọi là cốt 0) đợc quy ớc là cốt mặt nền của công trình
sau khi hoàn thiện.
Ví dụ:

- Cao độ của các kết cấu, bộ phận ở vị trí thấp hơn 0.000 (nằm dới mặt nền)
đợc gọi là cao độ âm và ký hiệu dấu (-)
Ví dụ:
-0.050
(sâu xuống dới mặt nền 0,05m)
- Cao độ của các kết cấu, bộ phận ở vị trí cao hơn 0.000 (nằm trên mặt nền)
đợc gọi là cao độ dơng và ký hiệu dấu (+)
Ví dụ:
+3.900
(cao lên trên 3,9m)
- Quy định là phải ghi dấu (-) trớc cao độ âm, đối với cao độ dơng thì có thể
ghi dấu (+) hoặc không ghi.
- Cao độ trên mặt cắt và mặt đứng ghi theo đờng dóng từ các kết cấu và bộ
phận. Có thể ghi cao độ ngay tại mặt bằng tại vị trí cần thể hiện hoặc trích ra ngoài
hình vẽ.
4.3 Quy tắc ghi kích thớc:
Ghi kích thớc là việc thể hiện các kính thớc chiều dài, chiều rộng, chiều cao
(hoặc sâu) của chi tiết trên bản vẽ.
Đờng kích thớc gồm có:
- Con số ghi kích thớc chỉ kích thớc thật của vật thể.
- Đơn vị chỉ độ dài là mm, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị.
Khi ghi kích thớc phải sử dụng:
1
a
Y
1
X
1
0.000

Giaxaydung Co., Ltd
7

- Đờng kích thớc là đờng phải cách mép vật thể ít nhất là 10mm và đầu mép
phải kéo dài quá các đờng dóng biên từ 1 - 3 mm. Tại điểm giao nhau giữa đờng
dóng kích thớc và đờng ghi kích thớc phải dùng nét gạch ngắt có chiều dài 2 - 4
mm nghiêng 45
0
về phía bên phải đờng dóng để giới hạn phần ghi kích thớc.
- Đờng ghi kích thớc vật thể trong bản vẽ xây dựng có 3 lớp:
Lớp 1 (lớp trong cùng tiếp giáp với vật thể) ghi các kích thớc của cửa đi, cửa
sổ, các mảng tờng, vách;
Lớp 2 (giữa) ghi kích thớc từ trục nọ đến trục kia (khoảng cách giữa các trục);
Lớp 3 (ngoài cùng) ghi kích thớc tổng từ trục đầu tiên đến trục cuối cùng.
Trong bản vẽ xây dựng cũng dùng cách ghi kích thớc mà thay cho đờng gạch
ngắt là mũi tên trong các trờng hợp sau:
- Kích thớc đờng kính, bán kính và góc;
- Kích thớc bán kính góc lợn;
- Kích thớc từ một điểm nào đó đến một điểm góc quy ớc.
Mách bạn: Có thể nói phần lớn thời giờ và công việc của ngời đo bóc khối lợng
dành cho việc
tìm kích thớc trên bản vẽ, đây là công việc khá khó khăn.
Trên lớp học do Công ty Giá Xây Dựng tổ chức, học viên sẽ đợc hớng dẫn làm
bài tập ghi kích thớc trên bản vẽ, tiếp cận vấn đề theo hớng ngợc lại của việc
tìm kích thớc trên bản vẽ. Học viên đợc trang bị kiến thức từ bản chất của vấn đề
để làm đợc việc.
4.4 Ký hiệu các bộ phận trong công trình:
Các bộ phận trong công trình đợc ký hiệu thống nhất. Ngời làm công tác đo
bóc khối lợng xem bản vẽ (đọc bản vẽ) và dựa vào các ký hiệu để biết đợc tại vị
trí nào đó của công trình thể hiện cái gì.
Một số ký hiệu thể hiện trong bản vẽ (trích TCVN 4614 88 tài liệu thiết kế)
TT Tên gọi Ký hiệu
1 Cửa đi một cánh

2 Cửa đi hai cánh

3 Cửa đi hai cánh cố định

4 Cửa đi cánh xếp


Giaxaydung Co., Ltd
8

TT Tên gọi Ký hiệu
5
Cửa đi một cánh tự động (hai
phía)

6
Cửa đi hai cánh đóng tự động
(hai phía)

7 Cửa đi quay quanh trục đứng

8 Cửa lùa một cánh

9 Cửa lùa hai cánh

10 Cửa xếp kéo ngang

11 Cửa nâng hay cuốn

12 Chậu xí kiểu ngồi xổm

13 Chậu tiểu sát tờng

14 Máng tiểu

15
ống phun nớc

16 Phễu thu nớc bẩn

a) Hình chữ nhật

b) Hình tròn


Giaxaydung Co., Ltd
9

TT Tên gọi Ký hiệu
17 Chậu rửa (ký hiệu chung)

18 Máng rửa

19 Bồn tắm

20 Bồn tắm ngồi

21 Khay tắm đứng có hơng sen

22 Vòi nớc công cộng

23 Hộp chữa cháy

24
Phòng tắm trên mặt bằng tỷ lệ
< 1:100


Có thể bạn cha biết: Một số ký hiệu học viên gặp trong bản vẽ khi đợc hớng
dẫn thực hành đo bóc khối lợng công trình thực tế từ đầu đến cuối tại lớp học do
Công ty Giá Xây Dựng tổ chức:
Tên gọi Ký hiệu Tên gọi Ký hiệu
Mặt cắt

Hình trái: Bê tông lót
Hình phải: Bê tông
cốt thép

Trục

Hình trái: Ký hiệu
mặt cắt tờng gạch
Hình phải: Ký hiệu
mặt đứng tờng gạch)

Cao độ
0.000

Mặt cắt đầu dầm, thể
hiện cốt thép

Bồn rửa, bếp ga

Hình trái: Ký hiệu xí
bệt
Hình phải: Ký hiệu
bồn rửa


Giaxaydung Co., Ltd
10

Tên gọi Ký hiệu Tên gọi Ký hiệu
Bàn ghế

Ghế sô pha

Cửa đi 4 cánh

Cửa sổ

Cầu thang
(Hình vuông
tô đen là
vị trí có cột)

Đờng ghi kích thớc,
trục
3400 3700
10500
1100 1200 1100 800410
A B



II. Phơng pháp đo bóc khối lợng công trình xây dựng
1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích, yêu cầu của tính khối lợng
1.1. Khái niệm về đo bóc khối lợng
Đo bóc khối lợng là xác định ra khối lợng các công tác xây dựng của công
trình, hạng mục công trình trớc khi chúng đợc thi công. Do tính trớc khối lợng
trớc khi thực hiện công việc nên còn đợc gọi là tính tiên lợng hay đo bóc tiên
lợng.
Đo bóc khối lợng có thể đợc hiểu nh sau: Đo bóc khối lợng xây dựng
công trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lợng công tác xây dựng cụ
thể đợc thực hiện theo phơng thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích
thớc, số lợng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công), hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ
dẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
1.2. ý nghĩa của việc đo bóc khối lợng
Khối lợng xây dựng là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc xác
định giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu t, chọn phơng án đối với chủ
đầu t và là căn cứ quyết định phơng án dự thầu của nhà thầu.
Khối lợng xây dựng công trình, hạng mục công trình đợc đo bóc là cơ sở cho
việc xác định chi phí đầu t xây dựng công trình và lập bảng khối lợng mời thầu
khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Khối lợng xây dựng công trình, hạng mục công trình đợc đo bóc là một cơ sở
cho việc kiểm soát chi phí, thanh quyết toán giá trị hợp đồng thi công xây dựng
công trình.

Giaxaydung Co., Ltd
11

Việc tính đúng tính đủ khối lợng ban đầu công tác xây dựng là mối quan tâm
của những ngời tham gia vào hoạt động đầu t xây dựng. Xác định khối lợng
công việc là một yêu cầu không thể thiếu đối với một dự án đầu t xây dựng và là
một công việc nằm trong trình tự đầu t và xây dựng.
1.3. Mục đích của việc đo bóc khối lợng
Mục đích cơ bản của việc đo bóc khối lợng là để xác định giá thành xây dựng.
ứng với các giai đoạn chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và giai đoạn kết thúc xây
dựng đa dự án vào khai thác sử dụng thì khối lợng của công tác xây dựng cũng
đợc xác định tơng ứng dựa trên bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công.
Bản khối lợng là căn cứ chủ yếu để tính ra yêu cầu về kinh phí, vật t, nhân
lực cho công trình.
Đo bóc khối lợng là trọng tâm của công tác dự toán, đây là khâu khó khăn,
phức tạp và tốn nhiều thời gian nhng lại rất dễ sai sót.
1.4 Yêu cầu của việc đo bóc khối lợng
Khối lợng xây dựng công trình phải đợc đo, đếm, tính toán theo trình tự phù
hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình. Khối lợng đo
bóc cần thể hiện đợc tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và
phơng pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định đợc chi phí xây
dựng.
Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lợng xây
dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình nh: phần ngầm (cốt 0.0 trở
xuống), phần nổi (cốt 0.0 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây dựng khác hoặc
theo hạng mục công trình. Khối lợng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình
hoặc hạng mục công trình đợc phân thành công tác xây dựng và công tác lắp đặt.
Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu
rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình
xây dựng. Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thể
nh độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại ), điều kiện thi
công (trên cao, độ sâu, trên cạn, dới nớc ).
Các kích thớc đo bóc đợc ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao
(hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể.
Các ký hiệu dùng trong Bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng
mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đ thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối
lợng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê của
thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó.

Giaxaydung Co., Ltd
12

Đơn vị tính tùy theo yêu cầu quản lý và thiết kế đợc thể hiện, mỗi một khối
lợng xây dựng sẽ đợc xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới với sự phù
hợp công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình.
Đơn vị đo theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiều dài là m; theo số
lợng là cái, bộ, đơn vị ; theo trọng lợng là tấn, kg
Cảnh báo: Việc nhầm lẫn đơn vị tính làm ảnh hởng rất lớn đến giá trị dự toán
xây dựng công trình, giá trị thanh quyết toán, chi phí đầu t xây dựng công trình.
Trờng hợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị thông dụng (Inch, Foot, Square
foot) thì phải có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vị tính thông dụng nói
trên.
Mã hiệu công tác trong bảng tính toán, đo bóc khối lợng công trình, hạng
mục công trình phải phù hợp với hệ m hiệu thống nhất trong hệ thống định mức
dự toán xây dựng công trình hiện hành.
Mách bạn: Tại lớp đo bóc khối lợng, lập dự toán do Công ty Giá Xây Dựng tổ
chức, học viên đợc hớng dẫn rất kỹ về cách chọn lựa m hiệu công tác. Bạn có
thể nghiên cứu các tập định mức dự toán (đặc biệt là đọc mục lục) để có thể hình
dung thêm về cách chọn lựa m hiệu công tác.
2. Những sai sót thờng gặp và nguyên nhân dẫn đến sai sót
2.1. Những sai sót thờng gặp khi xác định khối lợng công tác xây dựng
- Tính thiếu hoặc tính thừa khối lợng tính từ thiết kế
- Kể thiếu đầu việc hoặc thừa đầu việc
- Bỏ sót (không tính) khối lợng xây dựng. Ví dụ: Có bản vẽ bố trí điều hoà,
nhng không tính khối lợng dẫn đến không lập dự toán mua sắm, lắp đặt điều hoà
cho công trình.
- Tính trùng lặp khối lợng xây dựng. Ví dụ: khi tính bê tông dầm xác định
chiều cao dầm hết cả chiều dày sàn không trừ đi khối lợng đ tính vào sàn.
- Phân tích công nghệ không phù hợp với công nghệ thi công xây dựng.
- Gộp chung khối lợng các loại kết cấu trong cùng một công tác không theo
yêu cầu kỹ thuật.
- Nhầm đơn vị đo, thứ nguyên khi tính toán.
Mách bạn: Lo lắng nhất của ngời làm công tác đo bóc khối lợng là bóc thiếu
hoặc kể thiếu đầu việc. Một cách khắc phục rất tốt là xin dự toán và bản vẽ của
một công trình và kiểm tra lại phần đo bóc khối lợng, hy tìm hiểu xem các con số
ở đâu ra, thậm chí là phát hiện ra chỗ sai của họ. Trên website
www.giaxaydung.vn có nhiều đồng nghiệp chia sẻ hồ sơ dự toán công trình họ đ
lập, bạn có thể tìm và tải về máy để tham khảo.
2.2. Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai sót khối lợng xây dựng

Giaxaydung Co., Ltd
13

- Phơng pháp đo bóc khối lợng của những ngời tham gia tính khác nhau.
- Do chất lợng của hồ sơ thiết kế cha tốt, thiếu chi tiết, không khớp nhau,
thống kê không đầy đủ và thiếu rõ ràng.
- Do cha thống nhất quy định về trình tự tính toán khối lợng của kết cấu chi
tiết;
- Do trình độ năng lực của ngời tham gia đo bóc khối lợng.
3. Một số phơng pháp đo bóc khối lợng công tác xây dựng
Trớc khi tiến hành đo bóc khối lợng xây dựng công trình, ngời đo bóc phải
tiến hành nghiên cứu bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công để kiểm tra và thu thập các
thông tin cơ bản về công trình ví dụ nh các thông tin về kiến trúc, kết cấu và các
loại vật liệu thiết bị sử dụng trong công trình, nếu cha rõ phải yêu cầu t vấn thiết
kế làm rõ.
Đo bóc khối lợng xây dựng có thể tiến hành theo các phơng pháp sau:
3.1. Phơng pháp tính theo chủng loại
Là phơng pháp căn cứ vào ký hiệu của các chi tiết, kết cấu trong bản vẽ để
tính toán khối lợng công tác xây lắp.
Trình tự thực hiện:
Bớc 1: Lập danh mục công tác xây dựng cần phải tính khối lợng phù hợp với
danh mục của đơn giá xây dựng công trình theo trình tự thi công xây dựng;
Bớc 2: Căn cứ vào hình dáng kích thớc và ký hiệu của các chi tiết kết cấu ghi
trong bản vẽ thiết kế để chia chi tiết, kết cấu thành các hình cơ bản để tính khối
lợng;
Bớc 3: Tổng hợp khối lợng cho từng loại công tác xây dựng phù hợp với đơn
giá;
Bớc 4: Lập bảng khối lợng - dự toán cho công trình xây dựng.
Ưu điểm
: của phơng pháp này là tiện lợi trong việc tra đơn giá tính dự toán.
Nhợc điểm: là tính toán phải lật tìm nhiều bản vẽ khác nhau dễ dẫn đến thiếu
sót.
3.2. Phơng pháp tính theo thứ tự bản vẽ
Theo thói quen của ngời đo bóc khối lợng mà thực hiện đo bóc theo trình tự
sau:
Bớc 1: Tính phần kết cấu, phần kiến trúc rồi đến phần điện, nớc,
Bớc 2: Lập danh mục công tác xây dựng phù hợp với đơn giá trong từng phần
việc.
Bớc 3: Sắp xếp thứ tự các bản vẽ theo một trình tự nhất định.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét