Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 1636/QĐ-TCHQ năm 2009 về quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

trình đó. Riêng khi sửa dữ liệu tại chương trình số liệu xuất nhập khẩu thì sau đó phải thực hiện ngay chức
năng “đồng bộ dữ liệu …” tại chương trình GTT22 để đảm bảo dữ liệu được đồng nhất giữa hai chương
trình.
c.2. Nếu cập nhật sai dữ liệu khai báo so với hồ sơ và đã được xác định trị giá tính thuế nhưng chưa truyền
lên hải quan cấp trên thì lập phiếu trình Lãnh đạo Chi cục cho xóa kết quả xác định trị giá và thực hiện sửa
như hướng dẫn nêu trên.
c.3. Nếu việc cập nhật sai dữ liệu khai báo so với hồ sơ và đã được xác định trị giá đồng thời dữ liệu đã
được truyền lên hải quan cấp trên thì xử lý như sau:
- Nếu sai về mức giá khai báo hoặc mức giá do cơ quan Hải quan xác định thì cập nhật tại chức năng “Nhập
kết quả điều chỉnh giá …” trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh do cập nhật sai dữ liệu so với hồ sơ.
- Nếu sai về tên hàng so với khai báo thì cập nhật tại chức năng “Nhập kết quả kiểm tra giá tại Chi cục” với
tên hàng đúng và ghi rõ thay thế tên hàng đã cập nhật trước đó.
Bước 3: Kiểm tra nội dung khai báo, tính chính xác, sự trung thực, phù hợp về nội dung của hồ sơ,
tính pháp lý, hợp lệ của các chứng từ liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế:
a. Kiểm tra các nội dung khai báo trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu; tờ khai trị giá (tờ khai trị giá khai báo
đầy đủ các tiêu thức theo đúng hướng dẫn khai báo tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính).
b. Kiểm tra hợp đồng thương mại và các chứng từ có liên quan.
b.1. Yêu cầu kiểm tra:
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, sự phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ
hải quan, hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn thương mại, nội dung khai báo trên tờ khai trị giá, chứng từ
thanh toán và các chứng từ có liên quan đến việc xác định trị giá trong bộ hồ sơ hải quan.
b.2. Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra các điều khoản trên hợp đồng như: điều khoản giao hàng, giá cả, phương thức thanh toán, … sự
phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan: hợp đồng thương mại, hóa đơn thương
mại, nội dung khai báo, các chứng từ khác trong hồ sơ…
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hợp đồng ngoại thương và các chứng từ kèm theo.
c. Xử lý kết quả kiểm tra:
c.1. Đối với trường hợp hồ sơ có ghi nhận tại “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan” về việc người
khai hải quan không bổ sung thông tin tên hàng hoặc bổ sung không đầy đủ, tên hàng không đáp ứng được
yêu cầu của việc kiểm tra, xác định trị giá (theo quy định tại điểm a1 khoản 3 mục I phần III Thông tư số
40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính, thì công chức hải quan căn cứ vào quy định tại điểm a
khoản 2 và điểm a khoản 3 mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính,
trình Chi cục trưởng bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá tính thuế theo trình tự, nguyên tắc và các
phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính
và hướng dẫn tại mục IV phần II quy trình này, ra quyết định ấn định thuế và thông báo để người khai hải
quan biết và nộp thuế theo quy định.
c.2. Sau khi kiểm tra nếu phát hiện có một trong những sai phạm quy định tại điểm a (a.2, a.3, a.4) khoản 3
mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính, thì trình Chi cục trưởng
bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá tính thuế theo trình tự, nguyên tắc và các phương pháp xác định
trị giá quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại mục
IV phần II quy trình này, ra quyết định ấn định thuế và thông báo để người khai hải quan biết và nộp thuế
theo quy định.
c.3. Trường hợp nếu có nghi vấn hợp đồng ngoại thương và/hoặc có nghi vấn các chứng từ có liên quan,
nhưng chưa đủ cơ sở kết luận thì sẽ kết hợp với kiểm tra trị giá khai báo để xử lý và tiếp tục chuyển qua
kiểm tra các nội dung quy định tại bước 4 dưới đây.
c.4. Nếu khai báo đầy đủ, chính xác các yếu tố của giao dịch có ảnh hưởng đến trị giá, hợp đồng ngoại
thương và các chứng từ có liên quan đều hợp pháp, hợp lệ và thống nhất, không có mâu thuẫn thì chuyển
qua kiểm tra các nội dung quy định tại bước 4 dưới đây.
Bước 4: Kiểm tra tính tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện, trình tự và phương pháp xác định trị giá
tính thuế do doanh nghiệp khai báo.
a. Yêu cầu kiểm tra:
Đảm bảo tính tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện, trình tự và phương pháp xác định trị giá tính thuế quy
định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày
21/5/2008 của Bộ Tài chính.
b. Nội dung kiểm tra:
b.1. Trường hợp người khai hải quan sử dụng phương pháp trị giá giao dịch, cần chú trọng kiểm tra kỹ các
nội dung sau:
- Kiểm tra 04 điều kiện để áp dụng trị giá giao dịch trong đó lưu ý đến điều kiện quyền định đoạt hàng hóa
sau khi nhập khẩu và điều kiện mối quan hệ đặc biệt.
- Kiểm tra tính thống nhất giữa hóa đơn, các khoản phải trả và các chứng từ khác có liên quan.
- Kiểm tra tính thống nhất, tính hợp lý, hợp lệ đối với các khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ so với các
chứng từ có liên quan.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ đối với khoản chiết khấu, giảm giá.
b.2. Trường hợp người khai hải quan sử dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt, hàng
hóa tương tự, cần chú trọng kiểm tra kỹ các nội dung sau:
- Đối chiếu số, ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu của hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự do người nhập
khẩu khai báo với cơ sở dữ liệu có sẵn của cơ quan hải quan để kiểm tra tính chính xác của tờ khai nhập
khẩu do doanh nghiệp dùng làm tờ khai hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự.
- Kiểm tra tên hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự có đáp ứng đủ điều kiện là hàng hóa giống hệt, tương
tự theo quy định tại tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính không.
- Kiểm tra điều kiện về thời gian xuất khẩu, cấp độ thương mại, số lượng … của hàng hóa được lựa chọn
làm hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự so với lô hàng đang kiểm tra trị giá.
b.3. Trường hợp người khai hải quan sử dụng phương pháp khác:
- Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định trị giá với các nguyên tắc, trình tự, điều kiện quy định tại
Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ, Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày
21/5/2008 của Bộ Tài chính.
- Kiểm tra tính chính xác, khách quan của các chứng từ, số liệu được sử dụng để xác định trị giá.
c. Xử lý kết quả kiểm tra:
c.1. Sau khi kiểm tra nếu phát hiện có một trong những sai phạm về nguyên tắc và trình tự áp dụng các
phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại điểm a (a.5, a.6) khoản 3 mục I phần III Thông tư số
40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính hoặc hồ sơ, chứng từ mâu thuẫn, không thống nhất, thì
công chức hải quan trình Chi cục trưởng bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá tính thuế theo đúng trình
tự, nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày
21/5/2008 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại mục IV phần II quy trình này, ra quyết định ấn định thuế và
thông báo để người khai hải quan biết và nộp thuế theo quy định.
c.2. Trường hợp nếu kết quả kiểm tra có nghi vấn sai phạm về trình tự, nguyên tắc, phương pháp xác định
trị giá hoặc điều kiện áp dụng các phương pháp, nghi vấn về hồ sơ, chứng từ, nhưng chưa đủ cơ sở kết luận
sai phạm thì sẽ kết hợp với kiểm tra trị giá khai báo để xử lý và tiếp tục chuyển qua kiểm tra các nội dung
quy định tại bước 5 dưới đây.
c.3. Nếu kết quả kiểm tra xác định người khai hải quan áp dụng đúng trình tự, nguyên tắc, các phương pháp
xác định trị giá tính thuế, đồng thời hồ sơ chứng từ hợp pháp, hợp lệ và không có mâu thuẫn thì chuyển qua
kiểm tra các nội dung quy định tại bước 5 dưới đây.
Bước 5: Kiểm tra tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo
a. Yêu cầu kiểm tra: Đánh giá mức độ tin cậy của trị giá khai báo và đề xuất việc tham vấn.
b. Nội dung kiểm tra:
So sánh đối chiếu trị giá khai báo với cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm kiểm tra trị giá theo hướng dẫn tại quy
chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá ban hành tại Quyết định số 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c. Xử lý kết quả kiểm tra:
c.1. Đối với trường hợp không có nghi vấn về mức giá, không có nghi vấn sai phạm về trình tự, nguyên tắc,
phương pháp xác định trị giá hoặc điều kiện áp dụng các phương pháp, không có nghi vấn về hồ sơ, chứng
từ theo điểm c khoản 3 mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính thì
công chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo và chuyển sang thực hiện tiếp các công việc tại bước 10 dưới
đây.
c.2. Đối với trường hợp không có nghi vấn về mức giá nhưng có nghi vấn sai phạm về trình tự, nguyên tắc,
phương pháp xác định trị giá hoặc điều kiện áp dụng các phương pháp, nghi vấn về hồ sơ, chứng từ theo
điểm b.1 khoản 3 mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính thì công
chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo đồng thời chuyển các nghi vấn sang khâu sau thông quan để tiếp
tục làm rõ theo mẫu 5 đính kèm quy trình này.
c.3. Đối với trường hợp có nghi vấn về mức giá và có nghi vấn hoặc không có nghi vấn sai phạm về thủ
tục, hồ sơ, trình tự, nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá theo điểm b.2 khoản 3 mục I phần III Thông
tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính thì xử lý như sau:
- Nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá do Tổng cục Hải quan quy định
hoặc thuộc danh mục mặt hàng trọng điểm do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định thì
chuyển qua làm các việc theo quy định tại bước 6 dưới đây.
- Các trường hợp khác thì công chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo đồng thời chuyển các nghi vấn
sang khâu sau thông quan để tiếp tục làm rõ theo mẫu 5 đính kèm quy trình này.
Bước 6: Xử lý các mặt hàng có nghi vấn về mức giá thuộc danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá
do Tổng cục quy định hoặc thuộc danh mục mặt hàng trọng điểm do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
thành phố quyết định: Nội dung xử lý như sau:
a. Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra trị giá tính thuế lập phiếu báo cáo ngay trong ngày làm việc
những nghi vấn và cơ sở nghi vấn mức giá kèm theo tài liệu về cơ sở nghi vấn đồng thời xác định trị giá
tính thuế theo đúng trình tự, nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá tính thuế theo quy định tại
Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại mục IV phần II quy trình
này, đồng thời đề xuất việc tham vấn trong đó nêu rõ nội dung yêu cầu người khai hải quan phải giải trình
trong trường hợp người khai hải quan không đồng ý mức giá do cơ quan hải quan xác định, đồng thời lập
thông báo theo mẫu 1 đính kèm quy trình, trình Chi cục trưởng phê duyệt.
b. Khi có phê duyệt báo cáo của Chi cục trưởng, công chức hải quan thông báo để người khai hải quan biết
cơ sở, căn cứ nghi vấn mức giá khai báo, phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định theo mẫu 1
đính kèm quy trình này và xử lý như sau:
b.1. Nếu người khai hải quan thống nhất với mức giá và phương pháp xác định trị giá do cơ quan hải quan
xác định thì ra thông báo xác định trị giá tính thuế theo mẫu số 4 đính kèm quy trình này, ra quyết định ấn
định thuế theo quy định và ghi rõ trên tờ khai nhập khẩu phương pháp xác định trị giá, mức giá xác định
trước khi thông quan hàng hóa, đồng thời chuyển qua thực hiện tiếp công việc tại bước 10 dưới đây.
b.2. Nếu người khai hải quan không thống nhất với mức giá và phương pháp xác định trị giá do cơ quan hải
quan xác định thì công thức hải quan chuyển qua làm các việc theo quy định tại bước 7 dưới đây.
Bước 7: Xử lý các lô hàng phải tham vấn:
a. Đối tượng tham vấn: Các lô hàng thuộc Danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá do Tổng cục quy định
hoặc thuộc Danh mục mặt hàng trọng điểm do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định có nghi
vấn về mức giá khai báo và người khai hải quan đã được cơ quan hải quan thông báo về cơ sở, căn cứ nghi
vấn mức giá khai báo, phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định nhưng người khai hải quan
không thống nhất với mức giá và phương pháp xác định trị giá do cơ quan hải quan xác định (điểm c khoản
5 mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính).
b. Đối với các lô hàng phải tham vấn nêu trên là hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay thì phải thực hiện
khoản bảo đảm trước khi thông quan hàng hóa. Công chức hải quan tiến hành xác định khoản bảo đảm và
lập thông báo theo mẫu 2 đính kèm quy trình, trình Chi cục trưởng phê duyệt, sau khi được phê duyệt thì
thông báo ngay để người khai hải quan biết và thực hiện nộp khoản bảo đảm nếu muốn thông quan hàng
hóa trong thời gian chờ tham vấn. Về hình thức, thời gian, mức, thủ tục bảo đảm, thu, quản lý và hoàn trả
khoản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-
BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.
c. Đối với các lô hàng thuộc đối tượng tham vấn tại cấp Cục theo quy định thì chuyển hồ sơ ngay trong
ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc liền kề cho Cục để tiến hành việc tham vấn theo hướng dẫn
mục III phần II quy trình này và xử lý kết quả tham vấn theo quy định. Đối với một số trường hợp đặc biệt,
hồ sơ chưa hoàn chỉnh như: hàng chờ kiểm hóa hộ, hàng chưa có kết quả kiểm hóa,… thì chuyển ngay sau
khi hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ.
d. Đối với các lô hàng thuộc đối tượng được cấp Cục phân cấp tham vấn tại Chi cục thì thực hiện gửi giấy
mời tham vấn trực tiếp cho người khai hải quan theo mẫu 3 đính kèm quy trình và tổ chức tham vấn theo
hướng dẫn tại mục III phần II quy trình này và xử lý kết quả tham vấn theo quy định.
Bước 8: Xử lý kết quả tham vấn
a. Đối với các trường hợp tham vấn tại Chi cục thì xử lý như sau:
a.1. Nếu không đủ căn cứ bác bỏ trị giá khai báo sau tham vấn thì chấp nhận trị giá khai báo và thực hiện
tiếp công việc tại bước 10 dưới đây.
a.2. Nếu đủ căn cứ bác bỏ trị giá khai báo thì công chức hải quan trình Chi cục trưởng xác định trị giá tính
thuế theo đúng trình tự, nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư số
40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại mục IV phần II quy trình này và thông
báo cho người khai hải quan theo mẫu 4 đính kèm quy trình.
a.3. Ra quyết định ấn định thuế cùng ngày với ngày ra thông báo xác định trị giá.
b. Đối với các trường hợp tham vấn tại cấp Cục:
Ra quyết định ấn định thuế cùng ngày với ngày nhận được thông báo xác định trị giá do cấp Cục gửi hoặc
ngày làm việc sau liền kề.
Bước 9: Xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo do kiểm tra hồ sơ,
chứng từ phát hiện sai phạm:
a. Công chức hải quan xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo do kiểm tra
hồ sơ, chứng từ phát hiện sai phạm trước khi thông quan hàng hóa theo đúng trình tự, nguyên tắc và các
phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ
Tài chính và hướng dẫn tại mục IV phần II quy trình này, ra thông báo xác định trị giá tính thuế theo mẫu 4
đính kèm quy trình (thông báo về việc xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu).
b. Ra quyết định ấn định thuế cùng ngày với ngày ra thông báo xác định trị giá và thông báo để người khai
hải quan biết và thực hiện nộp thuế theo quy định.
Bước 10: Cập nhật dữ liệu:
a. Yêu cầu cập nhật: Đảm bảo tất cả các thông tin liên quan đến việc kiểm tra trị giá khai báo, xác định mức
độ tin cậy của trị giá khai báo, tham vấn và xác định trị giá phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời đúng quy
định vào cơ sở dữ liệu giá.
b. Nội dung cập nhật:
b.1. Cập nhật các nguồn thông tin khác ngoài hồ sơ nhập khẩu đã được sử dụng trong quá trình kiểm tra,
tham vấn và xác định trị giá vào chương trình GTT22 theo hướng dẫn tại quy chế thu thập, khai thác, sử
dụng cơ sở dữ liệu giá ban hành kèm theo Quyết định số 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
b.2. Cập nhật kết quả kiểm tra trị giá như sau:
- Đối với các trường hợp chấp nhận trị giá khai báo và không có nghi ngờ sai phạm về thủ tục, hồ sơ hoặc
mức giá khai báo thì cập nhật kết quả kiểm tra trị giá vào chương trình GTT22 tại chức năng nhập kết quả
xác định trị giá với lựa chọn “chấp nhận trị giá khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Bình
thường-dòng đen”.
- Đối với các trường hợp chấp nhận trị giá khai báo nhưng nghi ngờ sai phạm về thủ tục, hồ sơ hoặc nghi
ngờ mức giá khai báo nhưng không thuộc đối tượng tham vấn theo quy định thì cập nhật kết quả kiểm tra
trị giá vào chương trình GTT22 tại chức năng nhập kết quả xác định trị giá với lựa chọn “chấp nhận trị giá
khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Nghi ngờ-dòng đổ” đồng thời cập nhật tại chức năng nhập
kết quả kiểm tra trị giá tại Chi cục với nội dung “đã chuyển nghi vấn sang khâu sau thông quan”.
- Đối với các trường hợp nghi ngờ trị giá khai báo thuộc đối tượng tham vấn và phải tổ chức tham vấn thì
cập nhật kết quả kiểm tra trị giá vào chương trình GTT22 tại chức năng nhập kết quả kiểm trả trị giá với lựa
chọn “chấp nhận trị giá khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Nghi ngờ-dòng đỏ” đồng thời cập
nhật tại chức năng nhập kết quả kiểm tra giá tại Chi cục với nội dung “chuyển hồ sơ Cục tham vấn” đối với
các lô hàng thuộc cấp Cục tham vấn.
Riêng đối với các lô hàng phải kiểm hóa thì sau khi có kết quả kiểm hóa mới cập nhật kết quả kiểm tra trị
giá theo hướng dẫn nêu trên.
b.3. Cập nhật kết quả tham vấn đối với các trường hợp tham vấn tại Chi cục: Cập nhật kết quả tham vấn tại
chức năng nhập kết quả kiểm tra giá tại Chi cục với nội dung “chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá khai báo theo
thông báo số: ….” ngay sau khi kết thúc tham vấn.
b.4. Cập nhật kết quả xác định trị giá đối với các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo:
- Đối với các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo sau tham vấn bao gồm cả các trường hợp cấp Cục tham
vấn, thì cập nhật kết quả xác định trị giá tại chức năng “nhập kết quả điều chỉnh giá” trên chương trình
GTT22 ngay sau khi ra quyết định ấn định thuế trong đó cần cập nhật rõ lý do điều chỉnh trị giá.
- Đối với của trường hợp bác bỏ trị giá khai báo khác (bác bỏ do sai phạm hồ sơ, nguyên tắc, phương pháp
xác định trị giá; bác bỏ do nghi vấn mức giá khai báo nhưng doanh nghiệp chấp nhận nộp thuế theo phương
pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định;…) thì cập nhật kết quả xác định trị giá vào chương trình
GTT22 tại chức năng “nhập kết quả xác định trị giá” với lựa chọn “xác định trị giá theo phương pháp khác”
và cập nhật phương pháp xác định trị giá tương ứng vào chương trình GTT22 theo đúng hướng dẫn.
b.5. Thực hiện kết xuất dữ liệu, nhận dữ liệu hàng ngày theo đúng quy định.
Bước 11: Thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác giá:
Lập và gửi các báo cáo về công tác quản lý giá theo yêu cầu của cấp Cục.
2.2. Đối với khâu kiểm tra thực tế hàng hóa:
Công chức hải quan làm nhiệm vụ tại khâu kiểm hoá, trong khi thực hiện các công việc theo quy định tại
Quy trình thủ tục hải quan hiện hành có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các công việc sau đối với hồ sơ hàng
hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hóa:
a. Xác định tên gọi của hàng hóa trong kiểm tra thực tế hàng hóa
a.1. Yêu cầu kiểm tra:
Xác định đúng, đủ tên hàng và các đặc trưng cơ bản của hàng hóa, đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, xác định
trị giá tính thuế.
a.2. Nội dung kiểm tra:
Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đối chiếu tên gọi của hàng hóa trên tờ khai với hàng hóa nhập khẩu
thực tế để xác định thông tin nào thiếu, cần bổ sung, thông tin nào sai, cần sửa chữa hay loại bỏ. Trong quá
trình kiểm tra, công chức hải quan cần làm rõ những đặc trưng cơ bản của hàng hóa có ảnh hưởng đến việc
xác định trị giá nhưng chưa được thể hiện trên hồ sơ, khai báo của người nhập khẩu. Ví dụ:
- Đối với hàng hóa là máy móc thiết bị phải thể hiện được nhãn hiệu, model, công dụng, công suất, các tính
năng kỹ thuật khác,…
- Đối với phụ tùng, chi tiết ngoài việc mô tả chi tiết tên hàng, phải thể hiện được sử dụng cho loại máy móc
nào,…
- Đối với hàng điện tử, điện lạnh, điện thoại phải thể hiện được nhãn hiệu, model, hãng sản xuất, nước sản
xuất, các tính năng công dụng, …
- Đối với mặt hàng ô tô, xe gắn máy phải thể hiện chi tiết tên hàng, hãng sản xuất, năm sản xuất, model,
dung tích xi lanh, nước sản xuất, trang thiết bị nội thất, các tính năng công dụng như: gầm cao, 01 cầu hoặc
02 cầu, số sàn hoặc số tự động,…
a.3. Xử lý kết quả kiểm tra:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trên tờ khai hải quan để đáp ứng được yêu
cầu kiểm tra, xác định trị giá.
- Xác định rõ các sai phạm của doanh nghiệp trong việc khai báo không đúng với thực tế hàng hóa như:
khai sai tên hàng, sai chủng loại, xuất xứ,… có ảnh hưởng đến việc xác định trị giá tính thuế, trình Lãnh
đạo Chi cục để xem xét chuyển hồ sơ cho công chức kiểm tra giá, thuế thực hiện các công việc kiểm tra trị
giá theo quy trình này.
b. Nhập dữ liệu:
b.1. Yêu cầu cập nhật:
Đảm bảo cập nhật đầy đủ, chi tiết và chính xác các thông tin về hàng hóa vào cơ sở dữ liệu giá, phục vụ
công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tại các khâu sau.
b.2. Nội dung cập nhật:
Cập nhật bổ sung các thông tin về hàng hóa theo kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa tại chức năng “nhập
thông tin chi tiết hàng hóa” trên chương trình GTT22.
2.3. Đối với khâu phúc tập:
Công chức hải quan làm nhiệm vụ tại khâu phúc tập của Chi cục, ngoài việc phúc tập hồ sơ theo quy trình
phúc tập hồ sơ hiện hành, còn phải chịu trách nhiệm kiểm tra trị giá tính thuế khai báo đối với hồ sơ hàng
hóa thuộc diện kiểm tra sơ bộ hồ sơ, chưa được kiểm tra chi tiết hồ sơ tại khâu thông quan. Việc kiểm tra
thực hiện sau khi hàng hóa đã thông quan. Thời gian kiểm tra thực hiện theo quy định về thời gian phúc tập
hồ sơ hiện hành.
Nội dung kiểm tra bao gồm các công việc sau:
a. Kiểm tra chi tiết hồ sơ, chứng từ khai báo, tính tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện và các phương pháp
xác định trị giá theo quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ và Thông tư
số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.
a.1. Yêu cầu kiểm tra, nội dung kiểm tra được thực hiện như hướng dẫn tại bước 3 và bước 4 điểm 2.1
khoản này.
a.2. Xử lý kết quả kiểm tra:
- Nếu kết quả kiểm tra phát hiện người khai hải quan có sai phạm về thủ tục, hồ sơ, trình tự, nguyên tắc, các
điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định từ Điều 7 đến Điều 12 của Nghị định
40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 thì công chức hải quan trình Chi cục trưởng mời doanh nghiệp đến, xác
định sai phạm, bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá tính thuế theo đúng trình tự, nguyên tắc, các phương
pháp xác định trị giá tính thuế theo quy định tại mục IV phần II quy trình này, ra quyết định ấn định thuế và
thông báo để người khai hải quan biết và thực hiện nộp thuế theo quy định.
- Nếu kết quả kiểm tra có nghi vấn sai phạm về thủ tục, hồ sơ, trình tự, nguyên tắc, các điều kiện áp dụng
phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định từ Điều 7 đến Điều 12 của Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày
16/3/2007 thì kết hợp với kiểm tra mức giá khai báo để xử lý.
- Nếu kết quả kiểm tra xác định người khai hải quan không có sai phạm về thủ tục, hồ sơ, trình tự, nguyên
tắc, các điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định từ Điều 7 đến Điều 12 của Nghị
định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 thì chuyển qua kiểm tra các nội dung quy định tại điểm b mục này.
b. Kiểm tra tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo.
b.1. Yêu cầu kiểm tra, nội dung kiểm tra được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 2 mục I phần II
Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.
b.2. Xử lý kết quả kiểm tra:
- Nếu kết quả kiểm tra không có nghi vấn về mức giá khai báo, không có nghi vấn sai phạm về thủ tục, hồ
sơ, trình tự, nguyên tắc, các điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định từ Điều 7
đến Điều 12 của Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 thì chấp nhận trị giá khai báo đồng thời
chuyển bước tiếp theo của quy trình nghiệp vụ.
- Nếu kết quả kiểm tra có nghi vấn về mức giá khai báo hoặc có nghi vấn sai phạm về thủ tục, hồ sơ, trình
tự, nguyên tắc, các điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định từ Điều 7 đến Điều
12 của Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 thì vẫn chấp nhận trị giá khai báo đồng thời chuyển các
nghi vấn sang Chi cục kiểm tra sau thông quan theo mẫu 5 đính kèm quy trình này.
b.3. Cập nhật dữ liệu:
- Đối với các lô hàng chấp nhận trị giá khai báo và không có nghi vấn về mức giá khai báo, không có nghi
vấn sai phạm về thủ tục, hồ sơ, trình tự, nguyên tắc, các điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá
tính thuế quy định từ Điều 7 đến Điều 12 của Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 thì cập nhật kết
quả kiểm tra trị giá vào chương trình GTT22 tại chức năng “nhập kết quả xác định trị giá hàng nhập khẩu”
với lựa chọn “chấp nhận trị giá khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Bình thường-dòng đen”.
- Đối với các lô hàng chấp nhận trị giá khai báo nhưng có nghi vấn về mức giá khai báo hoặc có nghi vấn
sai phạm về thủ tục, hồ sơ, trình tự, nguyên tắc, các điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính
thuế quy định từ Điều 7 đến Điều 12 của Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 thì cập nhật kết quả
kiểm tra trị giá vào chương trình GTT22 tại chức năng nhập kết quả xác định trị giá với lựa chọn “chấp
nhận trị giá khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Nghi ngờ-dòng đỏ” đồng thời cập nhật tại chức
năng “nhập kết quả kiểm tra giá tại Chi cục” với nội dung “đã chuyển nghi vấn sang Chi cục Kiểm tra sau
thông quan”.
- Đối với các lô hàng bác bỏ trị giá khai báo do có sai phạm về trình tự, thủ tục, hồ sơ và các phương pháp
xác định trị giá thì cập nhật kết quả kiểm tra trị giá vào chương trình GTT22 tại chức năng nhập kết quả xác
định trị giá với lựa chọn “chấp nhận trị giá khai báo” và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu là “Nghi ngờ-dòng
đỏ” đồng thời cập nhật kết quả xác định trị giá tại chức năng nhập kết quả điều chỉnh giá trên chương trình
GTT22 ngay sau khi ra quyết định ấn định thuế trong đó cập nhật rõ lý do điều chỉnh giá.
2.4. Một số trường hợp đặc biệt:
Đối với những tờ khai đăng ký tại một Chi cục Hải quan, nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa lại do Chi
cục Hải quan khác thực hiện (nhờ kiểm hóa hộ), nhiệm vụ các khâu nghiệp vụ cơ bản như đã nêu ở phần
trên, tuy nhiên công chức hải quan làm nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cần lưu ý thêm một số điểm sau:
a. Đối với tờ khai được mở tại Chi cục Hải quan điện tử: Khi tiếp nhận tờ khai, căn cứ nhiệm vụ được phân
công trao đổi với doanh nghiệp làm thủ tục những vướng mắc, yêu cầu qua thư điện tử, lưu các dữ liệu
cùng hồ sơ điện tử và bổ sung cùng hồ sơ giấy khi doanh nghiệp nộp hồ sơ để có cơ sở cho các khâu sau
làm tiếp thủ tục.
b. Đối với những tờ khai nhờ kiểm hóa hộ, nội dung khai báo phải đảm bảo đầy đủ, cần lưu ý thực hiện
chặt chẽ yêu cầu nghiệp vụ về kiểm tra việc khai báo, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và
cam kết về thời gian luân chuyển, hoàn trả hồ sơ để các khâu tiếp theo thực hiện tiếp các nghiệp vụ theo
đúng trình tự, thời gian quy định.
c. Khi kiểm tra hồ sơ lượt đi (trước khi chuyển đi nhờ nơi khác kiểm hóa hộ) cần kiểm tra kỹ hồ sơ, nếu có
nghi vấn ghi rõ yêu cầu đề nghị kiểm hóa làm rõ. Khi hồ sơ chuyển về, đối chiếu kết quả kiểm hóa với hồ
sơ để giải quyết lô hàng theo quy định.
II. CẤP CỤC HƯỚNG DẪN TỈNH, THÀNH PHỐ:
1. Nhiệm vụ cơ bản của cấp Cục trong công tác kiểm tra, xác định trị giá:
1.1. Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công tác quản lý kiểm tra, xác định trị giá tại địa bàn, khu vực
quản lý theo đúng quy định của pháp luật. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác giá chuyên sâu, chuyên
nghiệp từ Cục tới Chi cục.
1.2. Thường xuyên rà soát trên hệ thống GTT22 để kiểm tra tại các Chi cục trực thuộc công tác kiểm tra trị
giá khai báo, phân loại độ tin cậy của trị giá khai báo, đề xuất tham vấn và xác định trị giá, trong đó ưu tiên
kiểm tra trong thời gian sớm nhất những lô hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro do Tổng cục quy định hoặc
những mặt hàng trọng điểm do Cục trưởng quyết định.
1.3. Cung cấp thông tin hỗ trợ và hướng dẫn các Chi cục thực hiện công tác kiểm tra trị giá khai báo, tham
vấn, xác định trị giá (đối với các trường hợp được phân cấp) theo đúng quy định và có hiệu quả.
1.4. Tổ chức tham vấn, xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp có nghi vấn trị giá khai báo theo
quy định tại điểm c khoản 5 mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài
chính.
1.5. Tổ chức thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu giá theo đúng quy định tại quy chế xây
dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá ban hành kèm theo Quyết định số 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.6. Kiểm tra, tổng hợp, phân tích và đánh giá các thông tin tại cơ sở dữ liệu giá để phục vụ công tác quản
lý trị giá tại đơn vị đồng thời kiến nghị Tổng cục bổ sung hoặc thay thế danh mục mặt hàng quản lý rủi ro.
1.7. Căn cứ tình hình nhập khẩu tại địa phương, tiến hành phân tích tình hình nhập khẩu, đánh giá tình trạng
gian lận thương mại qua giá đối với những mặt hàng ngoài danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá, rà soát
mặt hàng thường xuyên nhập khẩu tại địa phương, có kim ngạch nhập khẩu lớn, có thuế suất cao, tiến hành
xây dựng danh mục các mặt hàng trọng điểm cần tập trung quản lý tại địa phương, đồng thời báo cáo Tổng
cục để nghiên cứu tiếp tục bổ sung vào danh mục quản lý rủi ro về giá cho phù hợp với từng giai đoạn.
1.8. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định việc áp dụng khoản đảm bảo và tổ chức tham vấn
đối với lô hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro về giá, có nghi vấn về mức giá nhưng trị giá khai báo thấp
hơn không quá 5% so với cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm kiểm tra, theo quy định tại điểm b.2.1.3 khoản 3
mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính. Cục trưởng Cục Hải quan
tỉnh, thành phố hướng dẫn thực hiện nội dung này tại đơn vị của mình.
1.9. Định kỳ, đột xuất kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác quản lý giá tính thuế tại các Chi
cục.
1.10. Tập huấn, phổ biến, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc khai báo, xác định trị giá tính thuế.
1.11. Giải quyết khiếu nại về giá theo thẩm quyền quy định tại Luật khiếu nại, tố cáo.
1.12. Thực hiện báo cáo công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá theo yêu cầu của Tổng cục.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét