được hưởng theo điểm 1.1 mục III Thông tư này. Thời hạn nộp mỗi tháng 01 lần không quá ngày 15 của
tháng sau.
Người nước ngoài vào Việt nam nếu thời hạn cư trú tại Việt nam đã được xác định trước thì dưới 30 ngày
không phải nộp; từ 30 ngày đến dưới 182 ngày nộp 10 % trên tổng thu nhập; từ 183 ngày trở lên, hàng
tháng tạm nộp theo thu nhập thực tế và thuế suất luỹ tiến từng phần quy định tại khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh
thuế thu nhập; nếu chưa xác định trước được thời hạn cư trú thì tạm nộp theo thuế suất 10%, hết năm quyết
toán chính thức số phải nộp.
Các cá nhân nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế không qua các tổ chức uỷ nhiệm thu, thì hàng tháng đến cơ
quan thuế nơi đã đăng ký để nộp tờ khai mẫu số 03 - TN, nhận thông báo thuế và trực tiếp nộp thuế tại cơ
quan thuế .
3.1.2 - Quyết toán thuế.
3.1.2.1 - Nguyên tắc quyết toán thuế.
Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên quyết toán theo từng năm dương lịch, cuối năm hoặc sau khi
hết hạn hợp đồng trong năm, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập theo qui định như sau:
- Tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập trong năm, tính số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế (theo
mẫu số 06 - TN đính kèm ) và nộp tờ khai cho tổ chức uỷ nhiệm thu hoặc nộp cho cơ quan thuế (với trường
hợp cá nhân trực tiếp nộp thuế tại cơ quan thuế). Thời hạn nộp tờ khai không quá ngày 30 tháng 1 năm sau
hoặc không quá 20 ngày sau khi kết thúc hợp đồng. Tổ chức uỷ nhiệm thu hoặc cơ quan thuế kiểm tra, tính
số thuế phải nộp trên tờ khai các nhân, đối chiếu với số đã nộp để xác định số thuế thiếu phải nộp thêm
hoặc số thuế nộp thừa được hoàn lại và lập bảng tổng hợp quyết toán thuế (mẫu số đính kèm ). Tổ chức
uỷ nhiệm thu hoặc cá nhân trực tiếp nộp thuế thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm nhất không
quá ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc 30 ngày kể từ khi hết hạn hợp đồng.
- Trường hợp cá nhân trong thời gian khác nhau của năm mà làm việc ở nhiều nơi thì thuế thu nhập hàng
tháng được khấu trừ tại nguồn, hết năm phải kê khai, quyết toán tại nơi làm việc cuối cùng của năm.
- Trường hợp cá nhân trong cùng thời gian của năm đồng thời làm việc và có thu nhập từ nhiều nơi thì phải
tổng hợp kê khai quyết toán thuế thu nhập tại nơi có thu nhập cao nhất hoặc nơi thuận lợi nhất.
- Trường hợp cá nhân trong năm có thu nhập do thạm gia các hiệp hội kinh doanh, Hội đồng quản trị hoặc
có thu nhập thường xuyên khác ngoài thu nhập nơi làm việc chính thì phải tổng hợp kê khai thu nhập của
mình cùng với thu nhập tại nơi làm việc chính để nộp thuế, thanh quyết toán số thuế thu nhập theo chế độ.
3.1.2.2 - Quyết toán thuế đối với người Việt nam, cá nhân khác định cư tại Việt nam.
- Trường hợp trong năm tính thuế chỉ làm việc ở trong nước : Cá nhân tổng hợp kê khai toàn bộ thu nhập
thường xuyên trong năm dương lịch chia cho 12 tháng để tính thu nhập chịu thuế bình quân tháng, nếu có
một số tháng không có thu nhập thì cũng phải kê khai để tính bình quân. Căn cứ thu nhập chịu thuế bình
quân tháng và biểu thuế qui định tại khoản 1 - Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập, tính số thuế phải nộp cả
năm, đối chiếu với số đã nộp hàng tháng, xác định số thuế còn thiếu phải nộp thêm (hoặc số nộp thừa cần
hoàn lại).
- Trường hợp trong năm có một số thời gian được cử đi học tập công tác ngắn hạn ở nước ngoài chỉ được
đài thọ tiền công tác phí hoặc được đài thọ về đi lại, ăn, ở trong thời gian đi công tác thì các khoản này
không phải kê khai để tính thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp trong năm vừa làm việc ở trong nước, vừa làm việc ở nước ngoài có thu nhập phát sinh ở
Việt nam và ngoài Việt nam: Thu nhập chịu thuế cũng được tính bình quân tháng trên cơ sở tổng thu nhập
cả năm chia cho 12 tháng và xác định số thuế phải nộp theo Biểu thuế tương ứng, cụ thể là:
+ Thu nhập chịu thuế bình quân tháng trong thời gian ở Việt nam tính theo biểu thuế qui định tại khoản 1 -
Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập.
+ Thu nhập chịu thuế bình quân tháng trong thời gian ở nước ngoài tính theo biểu thuế qui định tại khoản 2
- Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập.
- Trường hợp trong năm tính thuế chỉ công tác, lao động ở nước ngoài: cá nhân tổng hợp kê khai tổng số
thu nhập cả năm chia cho 12 tháng để tính thu nhập chịu thué bình quân tháng và xác định số thuế phải nộp
theo Biểu thuế qui định tại khoản 2 - Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập. Trường hợp đã nộp thuế thu nhập ở
nước ngoài và có chứng từ nộp thuế tại các nước dó thì được trừ số thuế đã nộp nhưng không vượt quá số
thuế phải nộp theo biểu thuế của Việt nam, nếu ở các nước đã ký Hiệp định định tránh đánh thuế 2 lần với
Việt nam thì thực hiện theo nội dung của Hiệp định.
Tổ chức uỷ nhiệm thu hoặc cơ quan thuế kiểm tra tờ khai, tính số thuế phải nộp theo qui định trên, đối
chiếu với chứng từ nộp thuế ở nước ngoài để thu tiếp phần chênh lệch (nếu có).
3.1.2.3 - Quyết toán thuế đối với người nước ngoài.
Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên của nước ngoài được kê khai quyết toán theo tiêu thức cư trú.
Các cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác số ngày có mặt tại Việt nam, thu nhập chịu thuế để tính thời
gian cư trú và tính thuế thu nhập phải nộp tại Việt nam. Thời gian cư trú cho năm tính thuế đầu tiên được
xác định bằng cách cộng tất cả số ngày có mặt tại Việt nam trong phạm vi 12 tháng liên tục kể từ ngày đến
Việt nam; sau năm tính thuế đầu tiên được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp năm trước đã xác
định là người cư trú, thì thời gian kế tiếp của năm sau cũng được xác định là cư trú ngày đến và ngày đi
được tính là 1 ngày.
- Người nước ngoài cư trú tại Việt nam từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế: kê khai tổng số thu
nhập phát sinh tại Việt nam và quyết toan số thuế phải nộp theo thuế suất thống nhất là 10%.
- Người nước ngoài cư trú tại Việt nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế: kê khai tổng số thu nhập
phát sinh tại Việt nam và thu nhập phát sịnh ngoài Việt nam trong năm tính thuế chia cho 12 tháng để tính
thu nhập bình quân tháng và quyết toán số thué phải nộp theo qui định tại khoản 2 - Điều 10 Pháp lệnh thuế
thu nhập . Trường hợp kê khai thu nhập bình quân tháng ở nước ngoài thấp hơn thu nhập bình quân tháng ở
Việt nam mà không chứng minh được, thì lấy thu nhập bình quân tháng ở Việt nam để làm căn cứ tính số
thuế phải nộp cho thời gian ở nước ngoài. Trường hợp trong năm tính thuế xác định được tnời điểm rời hẳn
Việt nam mà không quay trở lại thì việc quyết toán thuế được tính cho thu nhập chịu thuế tính đến tháng rời
Việt nam.(xem VD1 trong phụ lục).
- Trường hợp quyết toán thuế trong năm tính thuế thứ 2 (sau năm đầu tiên) mà có một số thời gian đã được
xác định vào thời gian tính thuế của năm đầu tiên theo thuế suất thống nhất 10% thì năm tính thuế thứ 2, số
thuế tính cho thời gian này vẫn được áp dụng thuế suất 10% nhưng thời gian cư trú được cộng trong tổng
số ngày có mặt để tính cư trú cho năm dương lịch thứ 2 (từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 12; xem VD2 trong phụ
lục).
3.1.2.4 - Thanh quyết toán tiền thuế.
- Tổ chức uỷ nhiệm thu quyết toán với cơ quan thuế số thuế phải thu, đã thu của từng cá nhân; số thuế phải
nộp, đã nộp Ngân sách của đơn vị theo qui định tại điểm 3.1.2.1 mục III trên đây có trách nhiệm thanh toán
với Ngân sách Nhà nước và cá nhân người nộp thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết toán thuế. Nếu
số thuế của cá nhân phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp hàng tháng thì tổ chức uỷ nhiệm thu phải khấu trừ, thu
tiếp của cá nhân số còn thiếu và nộp vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày
quyết toán. Trường hợp số thuế đã nộp hàng tháng lớn hơn số phải nộp cả năm thì được hoàn lại bằng cách
trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau nhưng phải được cơ quan thuế kiểm tra, xác nhận.
- Đối với các cá nhân trực tiếp nộp thuế tại Cục thuế khi thanh, quyết toán thuế, phải nộp số thuế còn thiếu
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, trường hợp nộp thừa so với số
thuế phải nộp thì được hoàn lại bằng cách trừ vào số phải nộp của kỳ sau, nếu không có tiền thuế phải nộp
của kỳ sau thì được cơ quan thuế thoái trả từ số tiền thuế thu nhập đã thu.
3.2 Đối với thu nhập không thường xuyên
Thuế thu nhập đối với thu nhập không thường xuyên cho từng lần phát sinh thu nhập. Tổ chức uỷ nhiệm
thu cấp tờ khaicho người có thu nhập để kê khai thu nhập chịu thuế và thực hiện tính thuế, khấu trừ tiền
thuế trước khi trả thu nhập (theo mẫu số 07 - TN đính kèm). Việc quyết toán thuế giữa người nộp thuế và tổ
chức uỷ nhiệm thu được thực hiện ngay trên tờ khai. Trường hợp cá nhân có thu nhập không thường xuyên
chưa khấu trừ tiền thuế tại nguồn thì tờ khai kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế Địa phương nơi làm việc
chính. Việc quyết toán thuế giữa người nộp và cơ quan thuế thực hiện ngay trên tờ khai cá nhân.
- Hàng tháng, tổ chức uỷ nhiệm thu phải lập bảng kê về số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ, số
tiền thù lao được hưởng (theo mẫu số 08 - TN đính kèm) và chuyển nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước
mỗi tháng 1 hoặc 2 lần tuỳ theo số thuế phát sinh.
- Cuối năm, tổ chức uỷ nhiệm thu có trách nhiệm quyết toán với cơ quan thuế nơi đã đăng ký nộp thuế về
số thuế phải thu, đã thu của cá nhân, số tiền thù lao được hưởng, số tiền thuế phải chuyển nộp Ngân sách
Nhà nưỡc, thanh toán số tiền thuế thừa, thiếu (theo mẫu ssó 09 - TN đính kèm ). Tổ chức uỷ nhiệm thu nộp
số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết toán; trường hợp nộp
thừa được thoái trả bằng cách trừ vào số phải nộp Ngân sách Nhà nước của kỳ sau.
- Đối với các khoản thu nhập bằng hiện vật thì tổ chức uỷ nhiệm phải thu đủ tiền thuế thu nhập trước khi
trả thu nhập.
- Các khoản thu nhập mà người nhận thu nhập không có sựk hiện diện như tiền chuyển giao công nghệ, tiền
bản quyền thì tổ chức uỷ nhiệm thu phải kê khai hay cho người có thu nhập, thực hiện khấu trừ tiền thuế
để nộp Ngân sách Nhà nước trước khi chi trả thu nhập và thông tbáo cho người chịu thuế biết.
- Người chuiyển hộ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hoặc hiện vật từ nước ngoài chuyển về phải kê khai và
nộp thuế thay cho người nhận quà biếu, quà tặng.
- các trường hợp có thu nhập về thiết kế kỹ thuật công nghiệp, thiết kế kỹ thuật xây dựng tiền thuế
khấu trừ theo số tiền được nhận từng lần và kê khai, quyết toan tiền thuế theo giá trị quyết toán hợp đồng .
IV - TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THU NỘP THUẾ THU
NHẬP.
1. Trách nhiệm của cá nhân có thu nhập chịu thuế:
Cá nhân có thu nhập chịu thuế phải tự giác đăng ký, kê khai thu nhập chịu thuế, nộp thuế thu nhập qua các
tổ chức uỷ nhiệm thu hoặc trực tiếp kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế theo hướng dẫn tại mục III.2, mục
III.3 Thông tư này. Cá nhân nộp thuế chịu trách nhiệm trước Pháp luật về tính chính xác, trung thực của các
số liệu đã kê khai.
Trường hợp không đăng ký, kê khai hoặc kê khai không trung thực, không nộp thuế hoặc chậm nộp tiền
thuế thì sẽ bị xử lý như qui định tại điều 21 của Pháp lệnh thuế thu nhập. Nếu cá nhân trốn thuế với số
lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn thì bụ truy cứu
trách nhiệm hình sự theo qui định tại điều 169 Bộ luật hình sự. Đối với người nước ngoài, có thể bị hoãn
cấp thị thực xuất cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập tại Việt
nam theo qui điịnh tại khoản 2 Điều 7- Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài
tại Việt nam.
2. Trách nhiệm của tổ chức uỷ nhiệm thu; tổ chức đón tiếp, quản lý người nước ngoài:
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân (tổ chức uỷ nhiệm thu thuế thu nhập ) có trách nhiệm và
nghĩa vụ:
- Chủ động khai báo, đăng ký kê khai với cơ quan thuế Địa phương việc thu thuế thu nhập của cá nhân theo
phương thức khấu trừ tại đơn vị mình; hướng dẫn cho người có thu nhập chịu thuế thực hiện thủ tục khai
báo, lập tờ khai về thuế thu nhập.
- Hàng tháng, căn cứ vào danh sách cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập và số thực tế chi trả thu nhập cho
cá nhân thực hiện việc khấu trừ tiền thuế thu nhập và nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Nhận tờ khai, kiểm tra đối chiếu giữa thu nhập cá nhân đã kê khai với thu nhập phải chi trả, đã chi trả cho
cá nhân để tính thuế, xác nhận tờ khai của người nộp thuế, lập bảng tổng hợp kê khai nộp thuế thu nhập gửi
cho cơ quan thuế.
- Giữ sổ sách chứng từ liên quan đến việc tổ chức thu thuế thu nhập: thu nhập chịu thuế, tính thuế, khấu trừ
tiền thuế, khai báo thuế, kê khai thu nộp,bảo quản biên lai thuế, tính toán số tiền thù lao được hưởng và nộp
tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Cấp biên lai thu thuế thu nhập cho người nộp thuế.
- Thực hiện chế độ báo cáo; thanh quyết toán tiền thuế, tiền thù lao được hưởng với cơ quan thuế và xuất
trình đầy đủ các tài liệu liên quan đến thuế thu nhập khi cơ quan thuế yêu cầu.
Các tổ chức đón tiếp người nước ngoài, quản lý người nước ngoài vào làm việc tại Việt nam có trách nhiệm
hướng dẫn cho người nước ngoài hoàn tất các thủ tục nộp thuế thu nhập trước khi làm thủ tục xuất cảnh.
3 - Trách nhiệm của cơ quan thuế:
Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các cơ quan hữu quan để kiểm tra và yêu cầu các tổ chức, cá
nhân chi trả thu nhập (tổ chức uỷ nhiệm thu)đóng trên địa bàn thực hiện việc đăng ký, kê khai thu thuế thu
nhập theo phương thức khấu trừ.
- Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức uỷ nhiệm thu thực hiện chế độ đăng ký, tổng hợp kê khai, tính thuế,
khấu trừ tiền thuế, nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện việc thông báo thuế, thanh quyết toán tiền thuế, tiền thù lao được hưởng với các tổ chức uỷ
nhiệm thu.
- Tổ chức việc thu thuế thu nhập với các trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế;
cấp biên lai, ấn chỉ thuế thu nhập cho các đối tượng nộp thuế và các tổ chức uỷ nhệm thu.
- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế, truy thu tiền thuế, tiền phạt đối với các hành vi vi phạm Pháp lệnh
thuế thu nhập, quyết định trích thưởng cho người có công phát hiện các vi phạm, gíúp cơ quan thuế truy thu
tiền thuế.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan thuế cấp trên.
V - GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ
1- Đối với trường hợp giảm thuế, miễn thuế qui định tại khoản 1 Điều 20 Pháp lệnh thuế thu nhập.
Cá nhân người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn làm thiệt hại tài sản, thu nhập, ảnh
hưởng đến đời sống của bản thân thì người nộp thuế được xét giảm thuế, miễn thuế trong năm tuỳ theo
mức độ thiệt hại. Số thuế được xét miễn, giảm bằng tỷ lệ giữa số tiền thiệt hại so với thu nhập chịu thuế
trong năm nhưng không vượt quá số tiền thuế phải nộp cả năm.
Thủ tục và thẩm quyền xét miễn giảm thuế:
- Cá nhân người nộp thuế làm đơn xin miễn, giảm thuế có xác nhận của Chính quyền Địa phương (UBND
phường xã) hoặc của cơ quan chi trả thu nhập gửi đến cơ quan thuế Địa phương nới cơ quan chi trả thu
nhập đăng ký nộp thuế; Đơn xin miễn thuế, giảm thuế phải nêu rõ lý do, số tiền thiệt hại (kèm theo các
chứng từ chúng minh), số thuế phải nộp và số thuế xin miễn, giảm;
- Cơ quan thuế kiểm tra xem xét và ban hành quyết định miễn, giảm thuế hoặc kiến nghị cơ quan thuế cấp
trên xử lý theo phân cấp sau đây:
+ Cục trưởng Cục thuế được quyết định các trường hợp số thuế miễn, giảm dưới 5 triệu đồng trên/năm;
+ Tổng cục trưởng Tổng cục thuế được quyết định các trường hợp số thuế miễn, giảm từ 5 triệu đến 100
triệu đồng/ năm;
+ Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các trường hợp số thuế miến, giảm trên 100 triệu đồng/năm.
- Trong thời gian cơ quan thuế có thẩm quyền xét quyết dịnh miễn, giảm thuế, người nộp thuế phải nộp đủ
số thuế theo Pháp lệnh; khi có quyết định miễn giảm thuế thì được thoái trả số thuế được miễn giảm bằng
cách trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được tổ chức uỷ nhiệm thu trả lại tiền thuế đã khấu trừ theo
quyết định của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân trực tiếp nộp tiền thuế tại cơ quan thuế thì được trừ vào
số phải nộp của kỳ sau hoặc được Ngân sách Nhà nước thoái trả theo quyết định của cơ quan thuế.
2 - Đối với trường hợp miễn, giảm thuế qui định tại khoản 2 - Điều 20 Pháp lệnh thuế thu nhập; khoản 2
Điều 18 nghị định số 05/CP.
Tổ chức, cá nhân có đơn xin miễn, giảm thuế gửi đến Bộ Tài chính trong đó phân tích rõ lý do và các lợi
ích về kinh tế, chính trị, xã hội của Quốc gia liên quan đến việc miễn, giảm thuế cho người nộp thuế. Bộ
Tài chính kiểm tra hồ sơ và có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định cho từng trường hợp
cụ thể.
VI - XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
1 - Các vi phạm về Pháp lệnh thuế thu nhập được xử lý theo qui định tại Điều 21,Điều 22, Điều 23, Điều 24
của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Các hành vi vi phạm hành chính về Pháp lệnh
thuế thu nhập được xử phạt theo các qui định cụ thể trong Nghị định số 01/CP ngày 18 tháng 10 năm 1992
của Chính phủ về việc qui định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế và Thông tư hướng dẫn thực hiện số
11 - TC/TCT ngày 24 tháng 2 năm 1993 của Bộ Tài chính.
Riêng trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập, mang hộ quà biếu, quà tặng từ nước ngoài chuyển về
nếu có hành vị không khai báo, đăng ký, kê khai các cá nhân thuộc diện chịu thuế, không khấu trừ tiền thuế
thu nhập trước khi chi trả thu nhập gây nên việc thất thu thuế thu nhập cá nhân thì phải chịu trách nhiệm bồi
thường cho Ngân sách Nhà nước số thuế bị thất thoát và bị xử phạt theo Điều 21, Điều 22 của Pháp lệnh
thuế thu nhập. Số tiền thuế phải bồi thường và số tiền nộp phạt được lấy từ thu nhập của các tổ chức, cá
nhân thực hiện chi trả thu nhập, không được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thué.
2 - Người có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập giúp cho cơ quan thuế truy thu tiền
thuế được trích thưởng theo các qui định cụ thể như sau:
- Cá nhân phát hiện các vụ vi phạm trốn lậu thuế thu nhập thông báo cho cơ quan thuế dưới các hình thức:
phản ánh trực tiếp, công văn, văn thư, đơn nêu rõ tên, địa chỉ cá nhân hoặc tổ chức có hành vi trốn thuế.
- Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế tổ chức ngay việc kiểm tra, tính thuế tại các tổ chức cá nhân
chi trả thu nhập, lập biên bản xác định số thuế ẩn lậu và ra thông báo nộp thuế kèm theo quyết định xử phạt
buộc các tổ chức, cá nhân trốn lậu thuế nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế.
- Căn cứ vào số tiền thuế truy thu, tièn phạt đã thu vào tài khoản tạm giữ, cơ quan thuế ra quyết định trích
thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công phát hiện và phối hợp với cơ quan thuế. Số tiền trích thưởng
không vượt quá 10 % (mười phần trăm) số tiền thuế truy thu nộp vào tài khoản tạm giữ và không vượt quá
10 triệu đồng cho mỗi vụ việc, trong đó thưởng tối đa không quá 5 triệu đồng cho các cá nhân có công phát
hiện, không quá 1 triệu đồng cho cá nhân có công phối hợp trong công tác kiểm tra truy thu thuế.
- Số tiền còn lại sau khi trích thưởng được nộp vào Ngân sách Nhà nước.
VII - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với thu nhập chịu thuế phát sinh kể từ ngày 1 tháng 6 năm 1994.
2 - Thông tư này thay thế cho Thông tư số 22 TC/TCT ngày 22/4/1991, thông tư số 10 TC/TCT ngày
14/4/1993, Thông tư số 29 TC/TCT ngày 1/4/1993, Thông tư số 71 TC/TCT ngày 25/8/1993 của Bộ tài
chính; Điểm 3 - khoản A - mục I Thông tư số 05/LB-TC-LĐTBXH ngày 7/3/1992 của Liên Bộ Tài chính -
Lao động Thương binh và xã hội về khoản nộp nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước đối với người lao động đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991 của Hộ đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Các văn bản khác qui định về thuế thu nhập và thu điều tiết bổ sung sau thuế
thu nhập ban hành trước ngày 01 tháng 6 năm 1994 không còn hiệu lực thi hành.
3- Các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, đào tạo, tuyển chọn người lao động được phép trích tối đa không quá
8% trên thu nhập của người lao động để chi cho công tác quản lý, đào tạo, tuyển chọn. Khoản kinh phí này
quản lý và sử dụng theo kế hoạch hàng năm, cuối năm phải quyết tóan theo chế độ tài chính hiện hành;
trường hợp chi không hết phải nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước, đồng thời điều chỉnh giảm tỷ lệ tính
năm sau cho phù hợp với kế hoạch chi. Ngoài khoản tính theo tỷ lệ khống chế trên đây nghiêm cấm các Bộ,
các ngành, các tổ chức quản lý, sử dụng lao động điều tiết thu nhập của người lao động dưới bất kỳ hình
thức nào.
Riêng các trường hợp giới thiệu lao động hoặc tuyển dụng lao động theo uỷ thác chỉ được thu 1 lần theo
theo qui định tại điểm 2d - Mục II Thông tư số 19/LĐTBXH - TT ngày 31 tháng 12 năm 1990 của Bộ lao
động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định số 233 - HĐBT ngày 22 tháng 6 năm 1990 của
Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành qui chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài.
4 - Thu nhập đã được cam kết riêng về việc đánh thuế và việc miễn thuế được thực hiện theo các văn bản
và điều ước Quốc tế mà Việt nam tham gia hoặc ký kết.
5- Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn các cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập và các
tổ chức cá nhân chi trả thu nhập (tổ chức uỷ nhiệm thu) thực hiện nghiêm chỉnh các qui định trong Pháp
lệnh, Nghị định, Thông tư hướng dẫn về thuế thu nhập.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các tổ chức, cá nhân, các ngành, các Địa phương
phản ánh kịp thời về bộ tài chính (Tổng cục thuế) để nghiên cứu giải quyết.
Hồ Tế
(Đã ký)
PHỤ LỤC KÈM THEO
Thông tư số 27 TC/TCT ngày 30/3/1995 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/CP ngày
20/1/1995 của Chính phủ
BAO GỒM
1/ BẢNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
2/ CÁC VÍ DỤ
3/ CÁC MẪU KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP (MẪU 01-TN ĐẾN 10-TN)
I.CÁC VÍ DỤ (ĐIỂM III.3.1.2.3 THÔNG TƯ SỐ TC/TCT)
Ví dụ 1:
A/ Ông A người nước ngoài ở Việt nam từ 1/1 năm 1995 đến 31/5/1995; Từ 1/6/1995 đến 31/7/1995 ra
công tác nước ngoài; Từ 1/8/1995 ở đén hết 31/12/1995 trong thời gian 10 tháng ở Việt nam Ông A có thu
nhập là 30.000 USD tương đương với 330 triệu đồng (bình quân 33 triệu đồng/tháng).
Giả định ông A kê khai thu nhập 2 tháng 6 và 7/1995 là 4.000 USD. Bình quân 2.000 USD/tháng (22 triệu
đồng/tháng) mà không có chứng từ chứng minh.
Trường hợp này ông A phải nộp thuế ở Việt nam 12 tháng trên cơ sở thu nhập bình quân tháng là 33 triệu
đồng, thu nhập chịu thuế năm là 396 triệu đồng.
B/ Ông B là người nước ngoài làm việc liên tục ở Việt nam từ 1/1/1994 đến 31/7/1995 về nước, trong năm
1995 sẽ không quay lại Việt nam. Thuế phải nộp ở Việt nam cho năm 1995 được tính trên cơ sở lấy tổng
thu nhập bảy tháng ở việt nam chia cho 7 để tính thu nhập chịu thuế bình quân tháng và tính theo Biểu thuế
luỹ tiến từng phần
Ví dụ 2: Ông C vào việt nam lần đầu tiên vào ngày 1/3/1995, năm 1995 có mặt tại Việt nam 100 ngày, từ
1/1/1996 đến 1/3/1996 có mặt tại Việt nam 50 ngày và từ 1/3/1996 đến 31/12/1996 có mặt tại Việt nam 270
ngày.
- Năm tính thuế đầu tiên của Ông C tính từ 1/3/1995 đến 1/3/1996 với số ngày có mặt tại việt nam là 150
ngày: Nộp thuế 10% trên thu nhập phát sinh tại Việt nam.
- Năm tính thuế thứ 2 tính từ 1/1 đến 31/12/1996 với số ngày có mặt là 220 ngày trong đó có 50 ngày đầu
đã tính trong năm tính thuế đầu tiên. Trường hợp này ông C sẽ nộp thuế như sau:
+ Thu nhập của 50 ngày đầu năm 1996 nộp theo thuế suất 10% của năm đầu tiên.
+ Thu nhập của thời gian còn lại của năm 1996 (270 ngày) nộp theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần qui định
tại khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập.
II. BẢNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
(Kèm theo Thông tư số 27 TC/TCT ngày 30 tháng 3 năm 1995 của Bộ Tài chính)
Thuế thu nhập cá nhân được tính theo phương pháp luỹ tiến từng phần trong các bậc thuế. Phương pháp
tính thuế luỹ tiến từng phần được cụ thể hoá như sau:
Ví dụ: Người việt nam ở trong nước có thu nhập thường xuyên là 8.500.000 đ/tháng, thuế thu nhập được
tính như sau:
Bậc 1 thu nhập đến 1.200.000đ không thu
Bậc 2 thu nhập trên 1.200.000đ đến 2.000.000 thuế suất 10%
Số thuế phải nộp là:
(2.000.000 - 1.200.000) x 10% = 80.000đồng
Bậc 3 thu nhập trên 2.000.000 đến 3.000.000 thuế suất 20%
Số thuế phải nộp là:
(3.000.000 - 2.000.000) x 20% = 200.000đồng
Bậc 4 thu nhập trên 3.000.000 đến 4.000.000 thuế suất 30%
Số thuế phải nộp là:
(4.000.000 - 3.000.000) x 30% = 300.000 đồng
Bậc 5 thu nhập trên 4.000.000 đến 6.000.000 thuế suất 40%
Số thuế phải nộp là:
(6.000.000 - 4.000.000) x 40% = 800.000 đồng
Bậc 6 thu nhập trên 6.000.000 đến 8.000.000 thuế suất 50%
Số thuế phải nộp là:
(8.000.000 - 6.000.000) x 50% = 1.000.000đồng
Bậc 7 thu nhập trên 8.000.000 thuế suất 60%
Số thuế phải nộp là:
(8.500.000 - 8.000.000) x 60% = 300.000 đồng
Tổng cộng số thuế phải nộp của thu nhập 8.500.000đồng
= 80.000 + 200.000 + 300.000 + 800.000 + 1.000.000 + 300.000
= 2.680.000đ
- Thu nhập còn lại sau khi nộp thuế theo biểu luỹ tiến từng phần:
8.500.000đ - 2.680.000đ = 5.820.000 đ
- Vì thu nhập còn lại trên 5.000.000 đồng nên phải nộp thuế thu nhập bổ sung cho phần thu nhập vượt trên
5.000.000 đồng:
(5.820.000 đ - 5.000.000đ) x 30% = 246.000đ
- Tổng cộng số thuế là 2.926.000đ = 2.680.000đ + 246.000đ
Để đơn giản thủ tục tính toán, thuế thu nhập được tính theo bảng hướng dẫn sau:
1) Tính thuế thu nhập thường xuyên đối với công dân Việt nam và các cá nhân khác định cư tại Việt nam.
A/ Thuế thu nhập theo biểu thuế luỹ tiến từng phần:
Đơn vị: nghìn đồng
Bậc Thu nhập bình quân
tháng/người
Thuế suất Số thuế phải nộp
1 Đến 1.200 0 0
2 Trên 1.200 đến 2.000 10% TNCT x 10% - 120
3 Trên 2.000 đến 3.000 20% TNCT x 20% - 320
4 Trên 3.000 đến 4.000 30% TNCT x 30% - 620
5 Trên 4.000 đến 6.000 40% TNCT x 40% - 1.020
6 Trên 6.000 đến 8.000 50% TNCT x 50% - 1.620
7 Trên 8.000 60% TNCT x 60% - 2.420
Trong đó
TNCT: Thu nhập chịu thuế
(x): Dấu nhân
(-) : dấu trừ
b/ Thuế bổ sung (nếu có)
= (TNCT - Thuế phải nộp theo biểu - 5.000.000 đ) x 30%
c/ Tổng số thuế thu nhập phải nộp/tháng = thuế thu nhập 1 tháng theo biểu + thuế thu nhập bổ sung (nếu có)
2) Tính thuế thu nhập thường xuyên đối với người nước ngoài cư trú tại Việt nam và công dân Việt nam đi
công tác, lao động tại nước ngoài:
Đơn vị: nghìn đồng
Bậc Thu nhập bình quân
tháng/người
Thuế suất Số thuế phải nộp
1 Đến 5.000 0 0
2 Trên 5.000 đến 12.000 10% TNCT x 10% - 500
3 Trên 12.000 đến 30.000 20% TNCT x 20% - 1.700
4 Trên 30.000 đến 50.000 30% TNCT x 30% - 4.700
5 Trên 50.000 đến 70.000 40% TNCT x 40% - 9.700
6 Trên 70.000 50% TNCT x 50% - 16.700
* Riêng người nước ngoài cư thú tại Việt nam từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế.
Thuế thu nhập = TNCT x 10%
3) Tính thuế thu nhập đối với thu nhập không thường xuyên
Đơn vị: nghìn đồng
Bậc Thu nhập mỗi lần phát sinh Thuế suất Thuế phải nộp
1 Đến 2.000 0 0
2 Trên 2.000 đến 4.000 5% TNCT x 5% - 100
3 Trên 4.000 đến 10.000 10% TNCT x 10% - 300
4 Trên 10.000 đến 20.000 15% TNCT x 15% - 800
5 Trên 20.000 đến 30.000 20% TNCT x 20% - 1.800
6 Trên 30.000 30% TNCT x 30% - 4.800
Riêng đối với:
- Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000đ/lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5% trên giá trị
hợp đồng.
- Thu nhập về quà biếu quà tặng từ nước ngoài chuyển về trên 2.000.000đ/lần được tính theo tỷ lệ thống
nhất 5% trên tổng số thu nhập.
- Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12.5000đ/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 10% trên tổng số thu nhập.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU SỐ: 01-TN
Số đăng ký:
Ngày tháng năm 199
(Lãnh đạo cơ quan thuế ký, đống dấu)
TỜ KHAI BÁO, ĐĂNG KÝ NỘP THUẾ THU NHẬP THƯỜNG XUYÊN
(dùng cho cá nhân trực tiếp nộp thuế tại cơ quan thuế) (a)
KÍNH GỬI:
1/ Họ và tên: 2/ Quốc tịch
3/ Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu:
Do cấp
4/ Nơi thường trú:
5/ Nơi đăng ký tạm trú:
6/ Nghề nghiệp:
7/ Nơi làm việc:
8/ Đăng ký nộp thuế thu nhập tại cơ quan thuế:
Các nội dung khai báo đối với người nước ngoài:
+ Ngày vào Việt nam Ngày tháng năm
+ Mục đích vào Việt nam lần này
+ Thời gian dự kiến ở Việt nam (b)
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Người kiểm tra tờ khai Người khai báo
(ký, xác nhận) (ký, viết rõ họ tên)
Thời hạn khai báo:
- Trong tháng 1 dương lịch hoặc tháng đầu tiên có thu nhập chịu thuế
- Trong 30 ngày kể từ ngày đầu đến Việt nam (người nước ngoài)
MẪU SỐ: 02-TN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số đăng ký:
Ngày tháng năm 199
(Lãnh đạo cơ quan thuế ký, đóng dấu)
TỜ KHAI BÁO ĐĂNG KÝ THU NỘP THUẾ THU NHẬP (DÙNG CHO TỔ CHỨC, UỶ NHIỆM
THU)
Kính gửi:
(1) - Tên tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (tổ chức uỷ nhiệm thu)
(2) - Địa chỉ đóng trụ sở
(3) - Họ tên giám đốc hoặc chủ cơ sở:
(4) - Quyết định thành lập số ngày tháng năm
(5) - Thời gian hoạt động ngày tháng năm
(6) - Nghành nghề kinh doanh hoặc lĩnh vực hoạt động.
(7) - Tổng số lao động
Trong đó: Người Việt nam:
Người nước ngoài:
(8) - Số hiệu tài khoản tại
(9) - Nơi đăng ký nộp thuế môn bài hoặc doanh thu (nếu có)
(10) - Xin đăng ký nộp thuế thu nhập cho các cá nhân thuộc phạm vi chi trả thu nhập của đơn vị
(Kèm theo danh sách cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập tại đơn vị hoặc nội dung thu nhập không thường
xuyên phải khấu trừ tiền thuế thu nhập).
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
NGƯỜI KIỂM TRA TỜ KHAI T/M TỔ CHỨC UỶ NHIỆM THU
GIÁM ĐỐC HOẶC
(Ký xác nhận) (Ký viết rõ họ tên)
Ghi chú: đăng ký năm 1 lần vào tháng 1 năm dương lịch hoặc tháng đầu tiên có cá nhân thuộc diện nộp
thuế thu nhập tại đơn vị.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU SỐ: 03-TN
TỜ KHAI NỘP THUẾ THU NHẬP VỀ THU NHẬP THƯỜNG XUYÊN
(Dùng cho cá nhân trực tiếp nộp thuế tại cơ quan thuế)
1. Họ và tên: 2/ Quốc tịch
2. Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu:
Do cấp ngày tháng năm
4. Địa chỉ thường trú:
5. Số hiệu tài khoản: Tại Ngân hàng
6. Số đăng ký thuế:
Số TT NỘI DUNG THU NHẬP KÊ KHAI CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Thu nhập bằng ngoại
tệ, hiện vật
Thu nhập bằng đồng Việt
nam
1 THU NHập phát sinh tại Việt nam
-Tiền lương, tiền công, tiền thù lao
-Tiền ăn trưa, ăn giữa ca
-Tiền thưởng
-Thu nhập khác
-Tiền nhà, điện, nước được trả hộ
(nếu có)
2 THU Nhập phát sinh ngoài Việt nam
3 Tổng số thu nhập chịu thuế
4 Số thuế phải nộp
- Bằng số
- Bằng chữ
Ngày tháng năm
Người khai
Cam đoan khai đúng, đủ thu nhập
chịu thuế
(ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú thời hạn nộp không quá ngày 15 tháng sau.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét