b. Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đợc bổ sung hoàn
chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ
nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
4. Các hình thức đấu thầu.
4.1. Đấu thầu rộng rãi.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu
tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự
thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành
hồ sơ m-ời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chu yếu đợc áp dụng trong đấu
thầu.
4.2. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự phải đ-
ợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ đ-
ợc xem xét áp dụng khi có các điều kiện sau:
a Chỉ có một số nhà thầu đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu
b Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu cần phải tiến hành đấu thầu hạn chế
c Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
4.3. Chỉ định thầu:
Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thơng thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:
-Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch hoạ, đợc phép chỉ định
ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải
báo cáo thủ tớng chính phủ về nồi dung chỉ định thầu xem xét phê duyệt.
-Gói thầu có tính nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia,bí mật an ninh,bí
mật quốc phòng do thủ tớng chính phủ quyết định.
5
- Gói thầu có tính chất đặc biệt do Thủ tớng chính phủ quyết định, trên cơ
sở báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan
tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan.
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội dung sau:
+ Lý do chỉ định
+ Kinh nghiệm và năng lực về mắt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu đợc
chỉ định thầu.
+Giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu.
4.4. Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá có giá
trị dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác
nhau trên cơ sở yêu cầu của bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể đợc thực
hiện bằng cách gửi trực tiếp bằng fax,bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng
tiện khác.
4.5.Mua sắm trực tiếp
Trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 4 của quy chế đấu thầu, hình
thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung hợp đồng cũ đã đợc
thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu
t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hoá hoặc khối lợng công việc mà trớc đó đã
đợc tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức giá hoặc đơn giá
trong hợp đồng đã ký trớc đó. Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh
có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đẻ thực hiện gói thầu.
4.6.Mua sắm đặc biệt:
Hình thức này đợc áp dụng với các ngành nghề hết sức đặc biệt mà nếu
không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc. Cơ quan quản lý
ngành phải xây dựng công trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của quy chế đấu
thầu và có ý kiến thoả thuận của Bộ Kế hoặch và Đầu t để trình thủ tớng chính
phủ quyết định.
4.7.Tự thực hiện
6
Hình thức này chỉ đợc áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ
năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 4 của quy
chế này (ngoài phạm vi quy định tại Điều 63của Quy chế Quản lý đầu t và
xây dựng)
II. Đấu thầu xây lắp.
1. Hoạt động xây lắp.
Hoạt động xây lắp là quá trình lao động tạo ra những sản phẩm cho
nên kinh tế quốc dân nhằm phục vụ sản xuất và đời sống vật chất, tinh thần ngày
càng cao của mọi thành viên trong xã hội. Đây là lĩnh vực tạo ra các sản phẩm
mới cho nền kinh tế nh: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp , hiện đại hoá, lắp đặt
máy móc thiết bị, sửa chữa các công trình
Xây dựng là một ngành kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân, nó tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật cơ sở hạ tầng và những tài sản cố
định mới phục vụ đời sống con ngời và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác
phát triển.
Những đơn vị doanh nghiệp hoạt động về xây dựng đợc gọi chung là
các đơn vị thi công xây lắp nhận thầu.
2. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng
2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng đó chính là những công trình xây dựng và các bộ phận
cấu thành nên chúng, cùng những giá trị công việc có tính chất xây lắp do lao
động tạo ra trong lĩnh vực xây dựng.
Sản phẩm xây dựng thờng có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định lâu dài, có kính thợc lớn chi
phí lớn. Thời gian để sản phẩm xây dựng phát huy tác dụng dài, do đó
việc thu đợc vốn từ các công trình này thờng lâu dài. Vì vậy, những sai
sót trong quá trình xây dựng có ảnh hởng lớn đến sự phát huy hiệu quả
của các sản phẩm xây dựng.
7
- Sản phẩm xây dựng là các công trình nhà cửa đợc xây dựng và sử dụng
tại chỗ, giá trị sử dụng lâu dài có khi hàng trăm năm, hàng nghìn năm
và thậm chí là vĩnh viễn. Các sản phẩm xây dựng đợc phân bố tản mạn
ở tất cả mọi nơi trên lãnh thổ. Điều này nói lên giá trị lớn lao của các
sản phẩm xây dựng.
- Các sản phẩm xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi nó đợc mà nó đợc tạo
dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa hình có ảnh hởng trực tíêp đến sự
phát huy hiệu quả của các sản phẩm xây dựng.
- Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành về cả phơng diện
cung cấp nguyên vật liệu lẫn việc sử dụng các sản phẩm của ngành xây
dựng.
- Sản phẩm xây dựng cố định tại vị trí mà nói đợc tạo ra nên nơi sản xuất
cũng chính là nơi tiêu thụ sản phẩm mà nó tạo ra.
2.2. Đặc điểm của ngành xây dựng.
- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, nó
luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm
này gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó khăn cho việc cải thiện
điều kiện cho ngời lao động, tăng chi phí cho việc vận chuyển máy móc
thiết bị cũng nh nhân công phục vụ thi công công trình. Xuất phát từ
đặc điểm này đỏi hỏi các tổ chức xây dựng cần có một phơng pháp tổ
chức sản xuất linh hoạt, tận dụng tối đa lực lợng sản xuất tại chỗ và liên
kết tại chỗ, chú ý đến chi phí vận chuyển khi lập giá dự toán tranh thầu.
Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự phát triển rộng khắp các loại hình dịch
vụ phục vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
- Thời gian xây dựng các công trình thờng kéo dài. Điều này làm cho
nguồn vốn đầu t xây dựng các công trình, các dự án đầu t và vốn sản
xuất của các đơn vị doanh nghiệp thi công công trình bị ứ đọng trong
suất quá trình thực hiện thi công công trình. Thời gian xây dựng các
công trình kéo dài nh vậy làm cho việc thi công công trình khó tránh
8
khỏi những tác động tiêu cực của tự nhiên cũng nh của xã hội từ đó làm
giảm hiệu quả trong quá trình sản xuất xây dựng. Do đó, trong quá trình
tổ chức thi công thực hiện công trình các doanh nghiệp cần đa ra các
phơng án thời gian hợp lý, dự trữ hợp lý
- Ngành xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, điều kiện làm việc do
các sản phẩm của ngành phần lớn đợc tiến hành ngoài trời. ảnh hởng
của thời tiết thờng gây ra sự gián đoạn thi công công trình, năng lực
sản xuất của các tổ chức thi công công trinh không đợc phát huy tối đa
tù đó gây khó khăn cho việc lựa chọn hình thức thi công, đòi hỏi phải
dự trữ vật t cho thi công, máy móc thiết bị Xuất phát từ thực tế đó đỏi
hỏi các đơn vị xây dựng phải lập tiến độ thi công hợp lý, chú ý đến độ
bền chắc của vật liệu, thiết bị, chú ý đến các yếu tố thời tiết khi tham
gia tranh thầu, cải tiến phơng pháp xây dựng phù hợp với các yếu tố
thời tiết đảm bảo cho việc thực hiện tiến độ công trình.
- Các sản phẩm xây dựng rất phức tạp. Điều này đỏi hỏi các đơn vị thi
công công trình phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất,
coi trọng công tác chuẩn bị và thiết kế xây dựng, phối hợp chạt chẽ với
các tổ chức các ban ngành có liên quan để nâng cao hiệu quả trong quá
trình thực hiện thi công.
- Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện
của địa điểm xây dựng đem lại. Điều kiện thuật lợi sẽ đem lại hiệu quả
cao cũng nh lợi nhuận cao hơn và ngợc lại.
- Nhìn một các tổng quát thì tốc độ phát triển của ngành xây dựng chậm
hơn so với tốc độ phát triển của các ngành khác.
Các đăc điểm nổi bật trên đây của ngành xây dựng đã ảnh hởng
không nhỏ đến tất cả các khâu của quá trình tạo ra sản phẩm của ngành xây dựng
cũng nh chất lợng sản phẩm ngành trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
3. Trình tự tổ chức đầu thầu trong xây lắp.
3.1. Sơ tuyển nhà thầu.
9
Sơ tuyển nhà thầu đợc tiến hành với các gói thầu có giá trị từ 300 tỷ
đồng trở lên đối với mua sắm hàng hoá và 200 tỷ đồng trở lên đối với xây lắp
công trình. Tuỳ theo tính chất của từng gói thầu, các gói thầu có giá trị dới mức
quy định trên cũng có thể tổ chức sơ tuyển nhà thầu trên cơ sở quyết định của ng-
ời có thẩm quyền trong kế hoạch đấu thầu đợc duyệt.
Thời gian sơ tuyển kể từ khi phát hành hồ sơ mời sơ tuyển cho đến khi
công bố kết quả đối với đấu thầu quốc tế không quá 90 ngày, đối với đấu thầu
trong nớc không quá 60 ngày. Khuyến khích rút ngắn thời gian sơ tuyển.
Sơ tuyển nhà thầu đợc tiến hành qua các bớc:
- Lập hồ sơ sơ tuyển.
- Thông báo mời sơ tuyển.
- Nhận và bảo quản hồ sơ mời sơ tuyển.
- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.
- Trình duyệt kết quả dự sơ tuyển.
- Thông báo kết quả sơ tuyển.
3.2. Hồ sơ mời thầu.
Khi nhận đợc thông báo mời thầu hoặc th mời thầu, các tổ chức đơn vị
thi công xây dựng có đủ điều kiện và muốn tham gia đấu thầu thì sẽ tới mua hồ
sơ mời thầu. Hồ sơ mời thầu là do bên mời thầu thực hiện hoặc do chuyên gia
thực hiện. Hồ sơ mời thầu phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, đầy đủ, khách quan
và phù hợp với các căn cứ lập hồ sơ mời thầu.
Trong hồ sơ mời thầu gồm có các nội dụng sau:
- Th mời thầu.
- Mẫu đơn dự thầu.
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu.
- Các loại thuế theo quy định của luật pháp.
- Hồ sơ thiết kế kèm theo bản tiên lợng và thiết kế kỹ thuật.
- Tiến độ thi công.
10
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Điều kiện hợp đồng.
- Mẫu bảo lãnh dự thầu.
- Mẫu thoả thuận hợp đồng.
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
3.3. Hồ sơ dự thầu.
Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:
- Các nội dung về hành chính pháp lý:
+Đơn dự thầu hợp lệ.
+Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
+Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.
+Văn bản thoả thuận liên danh ( nếu liên danh dự thầu)
- Các nội dung về kỹ thuật:
+Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
+Tiến độ thực hiện hợp đồng.
+Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, vât t xây dựng.
+Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
- Các nội dung vè thơng mại, tài chính:
+Giá dự thầu kem theo thuyết minh và biểu giá chi tiết.
+Điều kiện tài chính nếu có.
Điều kiện thanh toán ( nếu có).
Sau khi hoàn tất hồ sơ dự thầu, nhà thầu gửi cho bên mời thầu theo
thời gian và địa chỉ ghi trong hồ sơ mời thầu hoặc th mời thầu. Hồ sơ dự thầu gửi
đi phải đợc niêm phong, bên mời thầu có tránh nhiệm bảo quản hồ sơ dự thầu
không đợc mở trớc giờ quy định. Nhà thầu có thể gửi hồ sơ dự thầu trực tiếp hoặc
qua bu điện.
3.4. Đánh giá hồ sơ dự thầu.
11
Việc lựa chọn đợc nhà thầu tốt hay không phụ thuộc vào tính chính
xác, khách quan và công bằng của chủ đầu t dự án. Do vậy, các chuyên gia phân
tích, đánh giá hồ sơ dự thầu phải có đủ năng lực chuyên môn và đạo đức nghề
nghiệp trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Công việc mở thầu đợc tiến hành
công khai theo ngay, giờ, địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu hoặc th mời thầu và
không đợc quá 48 tiếng kể từ thời điểm đóng thầu ( trừ ngày nghỉ theo quy định
của nhà nớc).
Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải đợc bên mời thầu ký xác
nhận từng trang trơc khi tiến hành đánh giá và quản lý. Với đấu thầu xây lắp thì
đánh giá đợc tiến hành: đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết, đánh giá tổng hợp.
- Đánh giá sơ bộ: bao gồm việc xem xét tính hợp lý của hồ sơ dự thầu,
làm rõ hồ sơ dự thầu, loại bỏ những hồ sơ không hợp lệ.
- Đánh giá chi tiết:
+Đánh giá về mặt kỹ thuật.
+Đánh giá về mặt tài chính.
- Đánh giá tổng hợp: đây là bớc cuối cùng nhằm chọn ra nhà thầu đáp
ứng đợc yêu cầu tốt nhất của bên mời thầu, của chủ đầu t.
3.5. Kết quả đấu thầu.
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu có hồ sơ hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu
cầu của hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu
không vợt quá giá gói thầu hoặc giá dự toán, tổng dự toán đợc duyệt sẽ đợc xem
xét trúng thầu.
Kết quả đấu thầu phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền xem xét phê duyệt.
Kết quả đấu thầu đợc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu tham
dự, kể cả nhà thầu trúng thầu hoặc không trúng thầu. Nếu không có nhà thầu nào
trúng thầu hoặc huỷ kết quả đấu thầu cũng phải thông báo cho các nhà thầu đợc
biết.
12
3.6. Thơng thảo, ký kết hợp đồng.
Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu cho nhà thầu nào trúng thầu
kem theo bản dự thảo hợp đồng. Hai bên sẽ tiến hành thơng thảo hợp đồng nhằm
giải quyết những vấn đề còn vớng mắc, tồn tại, cha oàn chỉnh nhằm đi đến thống
nhất để tiến đến ký kết hợp đồng chính thức giữa hai bên. Nếu không thành công,
bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thơng thảo nhng phải đợc
ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Căn cứ vào tính chất và thời hạn của gói thầu có thể chia ra các loại
hợp đồng nh sau:
- Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng theo giá khoán, đợc áp dụng với
những gói thầu xác định rõ về số lợng, yêu cầu về chất lợng và thời
gian tiến độ thi công. Trờng hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng
nhng không do nhà thầu gây ra thì sẽ đợc ngòi có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Hợp đồng chìa khoá trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công
việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc thực
hiện thông qua nhà thầu. Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia giám sát
trong quá trình thực hiện dự án, nghiệm thu và nhận ban giao khi nhà
thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký.
- Hợp đồng có điều chỉnh giá: là hợp đồng áp dụng cho những gói thầu
mà tại thời điển ký kết hợp đồng không đủ điều kiện để xác định về
số lợng và chất lợng hoặc có biến động lớn về giá cả do chính sách
của Nhà nớc thay đổi. Hợp đồng này phải có thời hạn trên 12 tháng.
Khi ký kết hợp đồng nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh hợp
đồng đã ký cho bên mời thầu nhằm đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu. Giá trị
bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng tuỳ theo tính chất
và quy mô của dự án. Trong trờng hợp đặc biệt, cần yêu cầu bảo lãnh hợp đồng
cao hơn phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Bảo
lãnh hợp đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang nghĩa vụ bảo hành hoặc bảo
trì.
13
4. Cách tính giá dự thầu.
Giá dự toán hay giá trị dự toán xây lắp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi
phí để xây dựng công trình. Chỉ tiêu này đợc xác định bằng phơng pháp lập dự
toán theo một trình tự nhất định và đóng vai trò là giá cả của sản phẩm xây dựng.
Giá dự toán đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ
thuật thi công.
Dự toán công trình là giới hạn tối đa về vốn đợc sử dụng cho công
trình, là cơ sở để lập kế hoạch vốn đầu t và quá trình quản lý sử dụng vốn đầu t, là
căn cứ để xác định giá đấu thầu trong quá trình đấu thầu và chọn thầu xây dựng.
Việc tính giá dự thầu dựa vào giá trị dự toán công trình xây dựng do Nhà nớc ban
hành.
Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mụ công trình xây dựng.
TT Khoản mục chi phí Cách tính
I. Chi phí trực tiếp
1 chi phí vật liệu VL
2 chi phí nhân công NC
3 chi phí máy M
Cộng chi phí trực tiếp T=VL+NC+M
II. Chi phí chung C=P*NC
III. Thu nhập chịu thuế tính trớc TL=(T+C)*tỷ lệ quy định
Giá trị dự toán xây lắp trớc thuế g
xl
=(T+C+TL)
IV. Thuế giá trị gia tăng đầu vào VAT=g
xl
*T
gtgt
Giá trị dự toán sau thuế G
xl
= ( T+C+TL)+ VAT
Trong đó:
P: Định mức chi phí chung(%).
TL:Thu nhập chịu thuế tính trớc.
g
xl
:Giá trị dự toán xây lắp trớc thuế.
G
xl
:Giá trị dự toán xây lắp sau thuế.
T
gtgt
: Mức thuế giá trị gia tăng quy định
VAT:Tổng số thuế gtgt đầu vào.
a. Chi phí trực tiếp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét