Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác Tổ chức đấu thầu ở Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Đối với các dự án đầu tư của công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần
hoặc hợp tác xã thì chủ đầu tư là công ty hoặc hợp tác xã
Đối với các dự án đầu tư của tư nhân thì chủ đầu tư chính là người sở hữu
vốn
Đối với các dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài,chủ đầu tư là các bên hợp
doanh(đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh);là Hội đồng quản trị(đối với
các xí nghiệp liên doanh);là tổ chức hay cá nhân người nước ngoài bỏ toàn bộ
số vốn đầu tư của dự án (đối với các xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và dự án
BOT)
Riêng với lĩnh vực đấu thầu mua sắm hàng hoá thì chủ đầu tư
được hiểu là người mua hàng hoá,thiết bị
- Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ
năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu
thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đầy đủ điều kiện và tư cách pháp nhân để
tham gia đấu thầu.Theo luật đấu thầu do Quốc hội ban hanh ngày 29/11/2005
thì nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được
cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với
các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu
trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước
mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước
ngoài;
• Hạch toán kinh tế độc lập;
5
• Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không
lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả
năng chi trả; đang trong quá trình giải thể
- Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án theo quy
định của pháp luật. Đối với các dự án có sự tham gia vốn nhà nước của
doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn nhà
nước, thì người có thẩm quyền là Hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm
quyền của các bên tham gia góp vốn.
1.1.1.3 Các hình thứclựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu
a. Hình thức lựa chọn nhà thầu
1. Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng
nhà thầu tham gia.Bên mời thầu phải công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng và ghi rõ các điều kiện,thời gian
dự thầu.Đối với các gói thầu lớn phức tạp về công nghệ và kỹ
thuật,bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu
có đủ tư cách và năng lực tham gia dự thầu.Đặc điểm của hình
thức đấu thầu này là không hạn chế số lượng,được thông báo
rộng rãi trong phạm vị một vùng,địa phương,liên vùng hay quốc
tế
2. Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời
mời một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu trong hồ
sơ mời thầu.Đặc điểm của loại hình đấu thầu này là chỉ có một số
ít nhà thầu tham dự,yêu cầu sử dụng nguồn vốn lớn và có các yêu
cầu đặc biệt về công nghệ,kỹ thuật hoặc tiến độ thực hiện mà
không phải nhà thầu nào cũng có khả năng đáp ứng được các yêu
cầu của các dự án này
6
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 (năm) nhà thầu
được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường
hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
quyết định mua sắm tài sản xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu
thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.
3. Chỉ định thầu: là hình thức đấu thầu thường áp dụng cho các dự án
có tính chất nghiên cứu thử nghiệm,cấp bách do thiên tai dịch
hoạ,hay có liên quan đến bí mật an ninh quốc gia.Theo điều lệ
quản lý đầu tư xây dựng thì chỉ các gói thầu sử dụng vốn Nhà nước
mới được phép chỉ định thầu.Bên mời thầu chỉ thương thảo hợp
đồng với một nhà thầu do người có thẩm quyền quyết định đầu tư
chỉ định,nếu không đạt được yêu cầu mới thương thảo với nhà thầu
khác
4. Chào hàng cạnh tranh: là hình thức chỉ áp dụng với các gói thầu
mua sắm thiết bị có quy mô đơn giản và nhỏ(dưới 2 tỷ).Mỗi gói
thầu phải có ít nhất 3 bản chào giá của 3 nhà thầu khác nhau trên
cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu
5. Mua sắm trực tiếp: Hình thức này áp dụng trong trường hợp bổ
sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong(dưới 1 năm)hoặc hợp đồng
đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số
lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã tiến
hành đấu thầu,nhưng phải đảm bảo không được vượt quá mức giá
hay đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó
6. Tự thực hiện: là hình thức chủ đầu tư tự sử dụng các lực lượng của
mình để thực hiện khối lượng xây lắp đã được giao.Hình thức này
chủ yếu chỉ áp dụng trong các công trình sửa chữa cải tạo có quy
mô nhỏ hay các công trình mang tính chất chuyên ngành đặc biệt
7
b. Phương thức đấu thầu (đấu thầu một túi hồ sơ,đấu thầu hai giai
đoạn )
1
. Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với
hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm
hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề
xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Việc mở thầu được tiến hành một lần.
2. Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với
đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn. Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần;
trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài
chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp
ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp. Trường hợp gói thầu có
yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ
thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.
3. Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa,
xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và
được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà
thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự
thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác
định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
8
b) Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà
thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai
bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự
thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
1.1.2.Các văn bản quy định về đấu thầu
1.1.2.1. Trước khi có Luật đấu thầu
Quy chế đấu thầu được quy định cụ thể thông qua 3 Nghị định của
Chính phủ về đấu thầu :
- Nghị định 99/1999/NĐ- CP ngày 01/09/1999
- Nghị định 14/2000/NĐ- CP ngày 05/05/2000
- Nghị định 66/2003/NĐ- CP ngày 12/06/2003
Quy chế đấu thầu nàyđược ban hành nhằm htống nhất quản lý các hoạt
động đấu thầu tuyển chọn tư vấn, mua sắm hang hóa, xây lắp và lựa chọn
đối tác để thực hiện dự án tren lãnh thổ Việt Nam
Quy chế này phân đấu thầu thành các loại hình đấu thầu khác nhau: Đấu
thầu tuyển chọn tư vấn, đấu thầu mua sắm hang hóa, đấu thầu xây lắp; ngoài
ra con phân đấu thầu thành: Đấu thầu các dự án quy mô nhỏ, đấu thầu lựa
chọn đối tác để thực hiện dự án, quản lý. Đồng thời, Quy chế cũng đua ra
các quy định vể Quản lý Nhà nước về Đấu thầu, Kiểm tra và xử lý vi pham
trong đấu thầu
1.1.2.2. Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn đi kèm
a, Luật đấu thầu được thông qua tại Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa VN số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
b, Nghị định của Chính phủ
*/ Nghị định 111/2006/NĐ –CP về Hướng dấn thi hành Luật Đấu thầu
và lựa chọn Nhà thầu
c, Các văn bản khác của các Bộ và cơ quan ngang bộ
9
*/ Thông tư số 63/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua
sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước
bằng vốn nhà nước
*/ Công văn của bộ Kế hoạch và Đầu tư về thực hiện đấu thầu
*/ Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Quyết định ban hành Quy định về chứng chỉ tham gia khoá học về đấu
thầu
- Quyết định ban hành Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp.
- Quyết định Ban hành Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển gói thầu xây lắp
- Quyết định Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn
- Mẫu Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá
- Quyết định 419/2008/QĐ-BKH Ban hành Mẫu báo cáo thẩm định Kết
quả đấu thầu
1.1.2.3 Một số tiến bộ, thay đổi chính giữa 2 thời kì( trước và sau khi có
Luật đấu thầu)
- Kế thừa, phát huy tính chặt chẽ của các quy định trong quy chế đấu thầu
cũ như: thời lượng bên mời thầu công bố, thông báo mời dự thầu, thời gian
chuẩn bị HSDT, thời điểm đóng thầu, thời gian công bố kết quả đấu thầu…
- Chuẩn hóa được các mẫu Hồ sơ mời thầu, xây dựng và hoàn thiện dần
Mẫu hồ sơ mời thầu tạo điều kiện thuận lợi cho các Nhà thầu khi chuẩn bị và
bên mời thầu trong lúc đánh giá, thẩm định HSDT.
- Hướng dẫn chi tiết các nội dung trong Hồ sơ mời thầu, không để ra tình
trạng HSMT vẫn nêu yêu cầu cụ thể về nguồn gốc xuất xứ của hang hóa, vật
tư, thiết bij hoặc ký hiệu của các thiết bị
- Thời gian quy định chặt chẽ về thời gian chuẩn bị HSDT tránh hiện
tượng thời gian tối thiểu chuẩn bị HSDT bị rút ngắn hơn so với Quy chế
10
- Quy định rõ rang giá của HSMT không quá 500.000 đồng/ bộ
- Chuẩn hóa thang điểm trong đánh giá Hồ sơ dự thầu
- Tiến bộ quan trọng nhất của giai đoạn sau là việc công khai hóa thang
điểm đánh giá, xếp hạng nhà thầu được thông báo trước khi đóng thầu ( so
với sau khi đóng thầu trước kia). Điều này tạo được sự minh bạch, tạo thuận
lợi cho nhà thầu hiểu được khả năng trúng thầu của mình
1.2. Quy trình, nhân tố ảnh hưởng và yêu cầu trong đấu thầu
1.2.1 Quy trình đấu thầu
(1). Xây dựng kế hoạch đấu thầu: Kế hoạch đấu thầu phải được
người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết
định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư trong trường
hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn
nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư.
Người phê duyệt kế hoạch đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về quyết định của mình.
Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ
điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một
số gói thầu để thực hiện trước.
(2. )Sơ tuyển nhà thầu(nếu có):Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện
trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn được các nhà thầu đủ năng lực và kinh
nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu; đối với các gói
thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu từ ba trăm tỷ đồng trở
lên
-Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm :
o Lập hồ sơ mời sơ tuyển;
o Thông báo mời sơ tuyển;
11
o Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển;
o Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;
o Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển;
o Thông báo kết quả sơ tuyển;
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ
mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm tiêu chuẩn về năng
lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh
nghiệm
(3)Lập hồ sơ mời thầu: trong đó bao gồm các mẫu đơn,tài liệu liên quan
đến công tác đấu thầu để hướng dẫn nhà thầu tham gia dự thầu
Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các
nội dung sau đây:
o Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
 Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức
và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia
 Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi
cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua
đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản
xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần
thiết khác;
 Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ
thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần
thiết khác
o Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện
gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức
12
và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều
khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
o Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có),
thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác.
(4)Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế và đấu thầu rộng rãi có sơ
tuyển hoặc thông báo thầu đối với đấu thầu rộng rãi:
Trong thời điểm này hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham
gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu
thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển.
Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải
thông báo đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười ngày
trước thời điểm đóng thầu
(5)Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu: Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ
quản lý hồ sơ "Mật”.Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung về hành chính,pháp
lý,tài chính,kỹ thuật,thương mại
(6)Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời
điểm đóng thầu đối với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công
bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác
nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan liên
quan tham dự.
(7)Đánh giá xếp hạng nhà thầu:
o Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ,
không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu.
o Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
13
 Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ
bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
 Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa thì xác định chi phí trên cùng một
mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các
hồ sơ dự thầu.
o Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
Nhà thầu tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau đây:
 Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
 Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải
pháp và nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu;
 Có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất;
trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt
kỹ thuật cao nhất;
 Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
o Xét duyệt trúng thầu đối với các đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây
lắp và EPC
Nhà thầu cung cấp hàng hóa sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
 Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
 Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
 Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ
thống điểm hoặc theo tiêu chí "đạt", "không đạt";
 Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
(8)Trình duyệt kết quả đấu thầu:
o Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét